**Bài 2.** Giải các hệ phương trình sau:
a) $\begin{cases}2(x+y)+3(x-y)=4\\(x+y)+2(x-y)=5\end{cases}$; b) $\begin{cases}2(x-2)+3(1+y)=-2\\3(x-2)-2(1+y)=-3\end{cases}$; c) $\begin{cases}2(2x-3)-(y+2)=4\\3(2x-3)-2(y+2)=-5\end{cases}$;
d) $\begin{cases}4(1-3x)+3(2y-7)=6\\2(1-3x)+(2y-7)=4\end{cases}$; e) $\begin{cases}3(2x-5)+(2-3y)=3\\(2x-5)-\dfrac12(2-3y)=3{,}5\end{cases}$; g) $\begin{cases}\dfrac3{2x-y}-\dfrac6{x+y}=-1\\\dfrac1{2x-y}-\dfrac1{x+y}=0\end{cases}$;
i) $\begin{cases}\dfrac1{x-1}-\dfrac2y=2\\\dfrac2{x-1}-\dfrac1y=-1\end{cases}$; f) $\begin{cases}\dfrac2{x-2}+\dfrac2{y-1}=2\\\dfrac2{x-2}-\dfrac3{y-1}=1\end{cases}$; h) $\begin{cases}\dfrac2{x-1}+\dfrac4{3y+1}=6\\-\dfrac5{x-1}+\dfrac8{3y+1}=3\end{cases}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 3. Một chiếc xe khách đi từ TP Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170 km. Sau khi xe khách xuất phát 1 giờ 40 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về TP Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 4. Một ca nô đi xuôi dòng một quãng đường 42 km hết 1 giờ 30 phút và ngược dòng quãng đường đó hết 2 giờ 6 phút. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước. Biết rằng tốc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường và tốc độ của dòng nước cũng không đổi khi ca nô chuyển động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 5. Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra 500 g dung dịch HCl 19% từ hai loại dung dịch HCl 10% và HCl 25%. Hỏi cô Linh cần dùng bao nhiêu gam cho mỗi loại dung dịch đó?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 6. Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được $\dfrac{2}{15}$ bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 7. Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 8. Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. So với tháng thứ nhất, trong tháng thứ hai, tổ một sản xuất vượt 15%, tổ hai sản xuất vượt 20% nên trong tháng này, cả hai tổ đã sản xuất được 945 chi tiết máy. Hỏi trong tháng thứ nhất mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 9. Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 10. Bác Phương chia số tiền 800 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là 54 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác Phương đầu tư cho mỗi khoản.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 11. Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo khoác xuất khẩu. Nếu tổ thứ nhất may trong 7 ngày và tổ thứ hai may trong 5 ngày thì cả hai tổ may được 1540 chiếc áo. Biết rằng mỗi ngày tổ thứ hai may được nhiều hơn tổ thứ nhất 20 chiếc áo. Hỏi trong một ngày mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo? (Năng suất của mỗi tổ là như nhau.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 12. Tìm các hệ số $x,y$ trong các phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
a) $2\mathrm{Fe}+y\mathrm{Cl}_2\to x\mathrm{FeCl}_3$;
b) $x\mathrm{FeCl}_3+\mathrm{Fe}\to y\mathrm{FeCl}_2$;
c) $4\mathrm{Al}+x\mathrm{O}_2\to y\mathrm{Al}_2\mathrm{O}_3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 13. Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số:
a) $\mathrm{Ag}+\mathrm{Cl}_2\to\mathrm{AgCl}$; b) $\mathrm{CO}_2+\mathrm{C}\to\mathrm{CO}$; c) $\mathrm{Fe}+\mathrm{Cl}_2\to\mathrm{FeCl}_3$; d) $\mathrm{SO}_2+\mathrm{O}_2\xrightarrow[\mathrm{V}_2\mathrm{O}_5]{t^\circ}\mathrm{SO}_3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 14. Giải các phương trình:
a) $(2x+3)(5-x)=0$; b) $(x+2)(3-3x)=0$; c) $(2x-5)(x+7)=x(x+7)$; d) $(3x-2)^2-25=0$; e) $(x-4)^2=5x-20$; f) $(2x-1)^2+(2-x)(2x-1)=0$; g) $x(2x-1)+5(2x-1)=0$; h) $x(3x+5)-6x-10=0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 15. Giải các phương trình sau:
a) $\dfrac{2x+1}{x-1}=\dfrac{5(x-1)}{x+1}$; b) $\dfrac{x+2}{x-1}-\dfrac1x=\dfrac1{x^2-x}$; c) $\dfrac{2x}{x+1}+\dfrac{x-1}{x}=\dfrac2{x^2+x}$;
d) $\dfrac{3x-2}{x+7}=\dfrac{6x+1}{2x-3}$; e) $\dfrac{2x+1}{x+1}+\dfrac2x=\dfrac2{x^2+x}$; g) $\dfrac1x+\dfrac3{x-2}=\dfrac{10}{x^2-2x}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 16. Giải các bất phương trình sau:
a) $3(x-2)-5\geq3(2x-1)$; b) $-5(x-2)+2(x-3)\geq7$; c) $4x-7\geq5(2x-3)+4$;
d) $\dfrac{4x-1}{3}-\dfrac{3x+2}{2}\leq\dfrac{2x-3}{4}$; e) $\dfrac{3x+2}{4}-\dfrac{x-2}{3}>\dfrac{4x+1}{12}$; g) $\dfrac{5x-1}{4}+\dfrac{2x-1}{3}\geq\dfrac{3x}{2}$;
i) $\dfrac{x+2}{5}\geq\dfrac{x+3}{2}-\dfrac{7x+5}{10}$; f) $\dfrac{x-3}{3}-\dfrac{x-1}{6}\leq-\dfrac{x+2}{4}$; k) $\dfrac{x(x+1)}{12}-\dfrac{x-1}{8}\leq\dfrac{2x^2+3}{24}+\dfrac{5x}{6}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 17. Bạn Lan tham gia học tiếng Anh ở một trung tâm ngoại ngữ. Qua hai bài kiểm tra của khoá học, bạn đã đạt lần lượt 61 và 66 điểm (thang điểm 100). Bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra. Để có kết quả này, ở lần kiểm tra thứ ba, bạn Lan phải được ít nhất bao nhiêu điểm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 18. Chị Cúc gửi tiền tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở một ngân hàng với lãi suất 6,5%/năm. Chị Cúc dự định tổng số tiền nhận được sau khi gửi 12 tháng ít nhất là 319500000 đồng. Hỏi chị Cúc phải gửi số tiền tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu để đạt được dự định đó?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 19. Tổng chi phí của một doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi là 390 triệu đồng/tháng. Giá bán của mỗi chiếc áo sơ mi là 380 nghìn đồng. Hỏi trung bình mỗi tháng doanh nghiệp phải bán được ít nhất bao nhiêu chiếc áo sơ mi để thu được lợi nhuận ít nhất là 1,02 tỉ đồng sau 1 năm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 20. Chứng minh các bất đẳng thức:
a) $a^2+b^2\geq2ab$, với mọi $a,b$; b) $(a+b)^2\geq4ab$, với mọi $a,b$; c) $(a^2+b^2)(c^2+d^2)\geq(ac+bd)^2$, với mọi $a,b,c,d$; d) $\dfrac ab+\dfrac ba\geq2$ với $a,b>0$; e) $\dfrac1a+\dfrac1b\geq\dfrac4{a+b}$ với $a,b>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 21.
a) Cho $a,b\geq0$ thoả mãn $a^2+b^2=9$. Tìm GTNN của $A=a+3b$.
b) Cho $a,b>0$ thoả mãn $a^2+b^2=18$. Tìm GTLN của $B=a+b+ab$.
c) Cho $a,b,c>0$. Tìm GTNN của $C=\dfrac{a+b}{c}+\dfrac{b+c}{a}+\dfrac{c+a}{b}$.
d) Cho $a,b>0$ thoả mãn $a+b\leq1$. Tìm GTNN của $D=\dfrac2{a^2+b^2}+\dfrac3{ab}$.
e) Cho $a,b,c>0$ thoả mãn $ab+bc+ca=5$. Tìm GTNN của $E=3a^2+3b^2+c^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tỉ số lượng giác của góc B và góc C biết: a) AB = 3 cm, AC = 4 cm; b) AB = 6 cm, BC = 10 cm; c) AC = 5 cm, BC = 13 cm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Tính độ dài các cạnh $AC$ và $BC$ biết: a) $AB=12$ cm, $\tan B=\dfrac34$; b) $AB=15$ cm, $\cos B=\dfrac5{13}$; c) $AB=2\sqrt3$ cm, $\cot B=\sqrt3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 3. Tính giá trị các biểu thức sau:
$A=\sin10^\circ+\sin40^\circ-\cos50^\circ-\cos80^\circ$;
$B=\cos15^\circ+\cos35^\circ-\sin55^\circ-\sin75^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 5. Cho hình thang $ABCD$ ($AB\parallel CD$). Vẽ $BH\perp CD$ ($H\in CD$). Biết $BH=12$ cm, $DH=16$ cm, $CH=9$ cm, $AD=14$ cm.
a) Tính độ dài $DB,BC$. b) Chứng minh tam giác $DBC$ vuông. c) Tính các góc của hình thang $ABCD$ (làm tròn đến độ).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 6. Cho tam giác $ABD$ có $AB=15$ cm, $AD=20$ cm, $BD=25$ cm. Vẽ $AM\perp BD$.
a) Chứng minh tam giác $ABD$ vuông. Tính $AM,BM,MD$.
b) Kẻ tia $Bx\parallel AD$, đường thẳng qua $M$ vuông góc với $BD$ cắt $Bx$ tại $C$. Chứng minh $AB^2=AD\cdot BC$.
c) Kẻ $CE\perp AD$ cắt $BD$ tại $I$. Chứng minh $BM^2=MI\cdot MD$.
d) Chứng minh $S_{AMB}=S_{MCD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 7. Cho tam giác $ABC$ nhọn, đường cao $AK$.
a) Giải tam giác $ACK$ biết $\widehat C=30^\circ$, $AK=3$ cm.
b) Chứng minh $AK=\dfrac{BC}{\cot B+\cot C}$.
c) Biết $BC=5$ cm, $\widehat B=68^\circ$, $\widehat C=30^\circ$. Tính $S_{ABC}$ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
d) Vẽ hình chữ nhật $CKAD$, $DB$ cắt $AK$ ở $N$. Chứng minh $\dfrac1{AK^2}=\dfrac{\cot^2\widehat{ACB}}{DN^2}+\dfrac1{DB^2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 8. Để chuyển đồ lên xe hàng người ta dùng băng chuyền dài 4,5 m. Biết góc tạo bởi băng chuyền và mặt đất là 28°. Tính khoảng cách từ khoang của xe hàng đến mặt đất (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 9. Tính chiều cao của ngọn hải đăng H1 khi biết góc nhọn tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là 62° và bóng của tháp trên mặt đất dài 172 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Hình H1 biểu diễn ngọn hải đăng vuông góc với mặt đất, bóng CA dài 172 m và góc tại C bằng 62°.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 10. Một người dùng giác kế H2 cao 1,7 m để đo khoảng cách BH từ vị trí người đó đứng (điểm B) đến chân tòa nhà (điểm H). Biết chiều cao CH của tòa nhà là 20 m và góc nhìn lên là 40° so với phương nằm ngang như hình vẽ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Hình H2 biểu diễn giác kế tại A, tòa nhà CH và góc nâng 40°.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 11. Tính chiều cao của một ngọn núi H3 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị), biết tại hai điểm A, B cách nhau 500 m, người ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 34° và 38°. Hình H3 biểu diễn đỉnh D, chân núi C và hai tia nhìn từ A, B.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 12. Một người đứng trên tháp B (H4) của ngọn hải đăng cao 75 m quan sát hai lần một con tàu đang đi về hướng ngọn hải đăng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy tàu tại C với góc hạ là 20°, lần thứ hai người đó nhìn thấy tàu tại D với góc hạ là 30°. Hỏi con tàu đã đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Hình H4 biểu diễn hải đăng AB, hai vị trí tàu C, D và hai tia nhìn; nhãn chiều cao trong hình chỉ in riêng chữ số “7”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 13. Một con mèo ở trên cành cây cao 6,5 m. Để bắt mèo xuống cần phải đặt thang sao cho đầu thang đạt độ cao trên; khi đó góc của thang tạo với mặt đất là bao nhiêu, biết chiếc thang dài 6,7 m (góc làm tròn đến độ)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 6. Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được 152 bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?
Bài 9. Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Bài 12. Tìm các hệ số x,y trong các phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
a) 2Fe+yCl2→xFeCl3;
b) xFeCl3+Fe→yFeCl2;
c) 4Al+xO2→yAl2O3.
Bài 13. Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số:
a) Ag+Cl2→AgCl; b) CO2+C→CO; c) Fe+Cl2→FeCl3; d) SO2+O2t∘V2O5SO3.
Bài 14. Giải các phương trình:
a) (2x+3)(5−x)=0; b) (x+2)(3−3x)=0; c) (2x−5)(x+7)=x(x+7); d) (3x−2)2−25=0; e) (x−4)2=5x−20; f) (2x−1)2+(2−x)(2x−1)=0; g) x(2x−1)+5(2x−1)=0; h) x(3x+5)−6x−10=0.
Bài 15. Giải các phương trình sau:
a) x−12x+1=x+15(x−1); b) x−1x+2−x1=x2−x1; c) x+12x+xx−1=x2+x2;
a) a2+b2≥2ab, với mọi a,b; b) (a+b)2≥4ab, với mọi a,b; c) (a2+b2)(c2+d2)≥(ac+bd)2, với mọi a,b,c,d; d) ba+ab≥2 với a,b>0; e) a1+b1≥a+b4 với a,b>0.
Bài 21.
a) Cho a,b≥0 thoả mãn a2+b2=9. Tìm GTNN của A=a+3b.
b) Cho a,b>0 thoả mãn a2+b2=18. Tìm GTLN của B=a+b+ab.
c) Cho a,b,c>0. Tìm GTNN của C=ca+b+ab+c+bc+a.
d) Cho a,b>0 thoả mãn a+b≤1. Tìm GTNN của D=a2+b22+ab3.
e) Cho a,b,c>0 thoả mãn ab+bc+ca=5. Tìm GTNN của E=3a2+3b2+c2.
Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính độ dài các cạnh AC và BC biết: a) AB=12 cm, tanB=43; b) AB=15 cm, cosB=135; c) AB=23 cm, cotB=3.
Bài 3. Tính giá trị các biểu thức sau:
A=sin10∘+sin40∘−cos50∘−cos80∘;
B=cos15∘+cos35∘−sin55∘−sin75∘.
Bài 4. Giải tam giác ABC vuông tại A biết: a) BC=20 cm, B=30∘; b) AB=12 cm, C=60∘; c) AB=12 cm, BC=20 cm.
Bài 5. Cho hình thang ABCD (AB∥CD). Vẽ BH⊥CD (H∈CD). Biết BH=12 cm, DH=16 cm, CH=9 cm, AD=14 cm.
a) Tính độ dài DB,BC. b) Chứng minh tam giác DBC vuông. c) Tính các góc của hình thang ABCD (làm tròn đến độ).
Bài 6. Cho tam giác ABD có AB=15 cm, AD=20 cm, BD=25 cm. Vẽ AM⊥BD.
a) Chứng minh tam giác ABD vuông. Tính AM,BM,MD.
b) Kẻ tia Bx∥AD, đường thẳng qua M vuông góc với BD cắt Bx tại C. Chứng minh AB2=AD⋅BC.
c) Kẻ CE⊥AD cắt BD tại I. Chứng minh BM2=MI⋅MD.
d) Chứng minh SAMB=SMCD.
Bài 7. Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AK.
a) Giải tam giác ACK biết C=30∘, AK=3 cm.
b) Chứng minh AK=cotB+cotCBC.
c) Biết BC=5 cm, B=68∘, C=30∘. Tính SABC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
d) Vẽ hình chữ nhật CKAD, DB cắt AK ở N. Chứng minh AK21=DN2cot2ACB+DB21.
Bài 12. Một người đứng trên tháp B (H4) của ngọn hải đăng cao 75 m quan sát hai lần một con tàu đang đi về hướng ngọn hải đăng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy tàu tại C với góc hạ là 20°, lần thứ hai người đó nhìn thấy tàu tại D với góc hạ là 30°. Hỏi con tàu đã đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Hình H4 biểu diễn hải đăng AB, hai vị trí tàu C, D và hai tia nhìn; nhãn chiều cao trong hình chỉ in riêng chữ số “7”.