**[Đại số – Bài 1]** Tìm $x$ trong các tỉ lệ thức sau:
a) $\dfrac{7}{-49} = \dfrac{x}{-28}$
b) $1\dfrac{1}{2} : \dfrac{2}{3} = x : \dfrac{1}{9}$
c) $x : 2{,}4 = 0{,}3 : 0{,}75$
d) $\dfrac{0{,}2}{2} = \dfrac{5}{6x+8}$
e) $\dfrac{x^2}{12} = \dfrac{27}{64}$
f) $\dfrac{12}{2|x+5|} = \dfrac{2}{27}$
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 2]** Tìm hai số $x$; $y$ biết:
a) $\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{8}$ và $x + y = 48$
b) $\dfrac{x}{-2} = \dfrac{y}{-3}$ và $4x - 3y = 9$
c) $5x = 7y$ và $2x + y = -57$
d) $\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{7}$ và $x^2 + y^2 = 58$
e) $\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{4}$ và $x^3 - y^3 = 37$
f) $\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{5}$ và $x \cdot y = 10$
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 4]** Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn theo tỉ lệ: cứ $0{,}5$ kg chanh đào thì cần $250$ g đường phèn và $0{,}5$ lít mật ong. Với tỉ lệ đó, nếu muốn ngâm $2{,}5$ kg chanh đào thì cần bao nhiêu ki-lô-gam đường phèn và bao nhiêu lít mật ong?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 5]** Ba người thợ có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ theo $3, 5, 7$. Tính tổng số tiền ba người được thưởng, biết rằng số tiền người thứ ba được thưởng nhiều hơn người thứ nhất là $400\,000$ đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 6]** Ba chi đội 7A, 7B, 7C quyên góp sách giáo khoa lần lượt tỉ lệ với $3, 5, 4$. Hỏi mỗi chi đội quyên góp được bao nhiêu bộ sách, biết tổng số bộ sách của hai chi đội 7A và 7C là $35$ bộ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 7]** Hai xe ôtô cùng khởi hành từ $A$ đến $B$. Xe I đi $50$ km/h, xe II đi $45$ km/h. Khi xe I đến $B$ thì xe II còn cách $B$ là $5$ km. Tính quãng đường $AB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 8]** Một máy cày có đường kính bánh xe trước là $0{,}8$ m và đường kính bánh xe sau là $1{,}2$ m. Trên đường từ nhà ra ruộng, bánh xe sau quay $600$ vòng. Hỏi bánh xe trước quay bao nhiêu vòng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 9]** Theo dự định, một nhóm thợ có $35$ người sẽ xây một tòa nhà hết $168$ ngày. Nhưng khi bắt đầu làm chỉ còn $28$ người. Hỏi nhóm thợ phải mất bao lâu để xây xong tòa nhà? (Năng suất mỗi người như nhau)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 10]** An và Bình cùng đọc hai quyển truyện giống nhau. Trung bình một ngày An đọc $10$ trang, Bình đọc $15$ trang. Biết An bắt đầu đọc sau Bình $2$ ngày và Bình đọc xong trước An $7$ ngày. Hỏi quyển truyện dày bao nhiêu trang?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 11]** Ba đội công nhân cùng may một khối lượng quần áo như nhau. Đội 1 xong trong $6$ ngày, đội 2 xong trong $10$ ngày, đội 3 xong trong $8$ ngày. Biết số công nhân đội 3 nhiều hơn đội 2 là $6$ người. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người? (Mỗi công nhân may như nhau)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 12]** Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng cùng diện tích. Đội 1 cần $5$ ngày, đội 2 cần $4$ ngày, đội 3 cần $6$ ngày. Ba đội có tất cả $37$ máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? (Năng suất các máy như nhau)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 13]** Ba đội công nhân được giao ba khối lượng công việc như nhau. Đội 1 xong trong $8$ ngày, đội 2 xong trong $6$ ngày, đội 3 xong trong $10$ ngày. Biết tổng số công nhân đội 1 và đội 2 nhiều hơn đội 3 là $46$ người. Tính số công nhân mỗi đội. (Năng suất như nhau)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Đại số – Bài 14]** Cho $\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}$. Chứng minh rằng:
a) $\dfrac{2a+b}{3a-b} = \dfrac{2c+d}{3c-d}$
b) $\dfrac{a^2+b^2}{a^2-b^2} = \dfrac{c^2+d^2}{c^2-d^2}$
c) $\left(\dfrac{a+b}{c+d}\right)^2 = \dfrac{a^2+b^2}{c^2+d^2}$
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 1]** Cho $\triangle ABC$ có $AC = 2AB$, kẻ phân giác $AM$ của tam giác $ABC$. Lấy điểm $N$ thuộc $AC$ sao cho $AN = AB$.
a) Chứng minh $\triangle ABM = \triangle ANM$.
b) Lấy điểm $P$ sao cho $B$ là trung điểm $AP$. Chứng minh $\triangle MPC$ cân.
c) Chứng minh $MC - MB < AC - AB$.
d) Trên tia đối tia $MA$ lấy điểm $Q$ sao cho $MQ = \dfrac{1}{2}AM$. Chứng minh ba điểm $C, Q, P$ thẳng hàng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 2]** Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ ($AB < AC$), đường cao $AH$. Trên cạnh $AC$ lấy điểm $E$ sao cho $AH = AE$. Qua $E$ kẻ đường vuông góc với $AC$, cắt $BC$ tại $D$.
a) Chứng minh $\triangle AHD = \triangle AED$ và $AD$ là tia phân giác của $\widehat{HAC}$.
b) Tia $ED$ cắt tia $AH$ tại $K$. Chứng minh $\triangle KCD$ cân.
c) So sánh $BK$ và $AK$.
d) Gọi $I$ là trung điểm của $KC$. Chứng minh ba điểm $A, D, I$ thẳng hàng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 3]** Cho $\triangle ABC$ cân tại $A$, kẻ $AH$ vuông góc với $BC$ ($H \in BC$).
a) Chứng minh $HB = HC$ và $AH$ là tia phân giác của $\widehat{BAC}$.
b) Lấy $D$ trên tia đối tia $BC$ sao cho $BD = BH$; lấy $E$ trên tia đối tia $BA$ sao cho $BE = BA$. Chứng minh $DE \parallel AH$.
c) So sánh $\widehat{DAB}$ và $\widehat{BAH}$.
d) Lấy điểm $F$ sao cho $D$ là trung điểm của $EF$. Gọi $G$ là trung điểm của $EC$. Chứng minh ba điểm $F, B, G$ thẳng hàng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 4]** Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB < AC$. Trên tia đối tia $AB$ lấy điểm $D$ sao cho $AD = AB$.
a) Chứng minh $CA$ là tia phân giác của góc $BCD$.
b) Kẻ $BE$ vuông góc với $CD$ ($E \in CD$), $BE$ cắt $CA$ tại $I$. Kẻ $IF$ vuông góc với $BC$ tại $F$. Chứng minh $\triangle CEF$ cân.
c) So sánh $IE$ và $IB$.
d) Tìm điều kiện của $\triangle ABC$ để $\triangle BEF$ cân tại $F$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 5]** Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ có $AB < AC$, $M$ là trung điểm $BC$. Trên tia đối tia $MA$ lấy điểm $D$ sao cho $MD = MA$.
a) Chứng minh $AB = DC$ và $AC \perp DC$.
b) Chứng minh $AM = \dfrac{BC}{2}$.
c) Kẻ $MN$ vuông góc với $AC$ ($N \in AC$); $BN$ cắt $AD$ tại $G$. Chứng minh $AD = 3AG$.
d) Kẻ $DE$ vuông góc với $BC$ tại $E$; $BI$ vuông góc với $AD$ tại $I$. Chứng minh các đường thẳng $BI$, $DE$, $MN$ đồng quy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 6]** Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $\hat{C} = 30°$. Kẻ đường trung trực của $AC$, cắt $AC$ tại $H$ và cắt $BC$ tại $D$. Nối $A$ và $D$.
a) Chứng minh $\triangle ABD$ đều.
b) Kẻ phân giác góc $B$ cắt $AD$ tại $K$, cắt $DH$ kéo dài tại $I$. Chứng minh $I$ là điểm cách đều ba đỉnh của $\triangle ADC$.
c) Gọi $E$, $F$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $I$ xuống $BC$, $BA$. Chứng minh $IE = IF = IK$.
d) Tính số đo $\widehat{DAI}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 7]** Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, đường trung tuyến $AM$. Từ $M$ kẻ $ME \perp AB$ ($E \in AB$), $MF \perp AC$ ($F \in AC$). Gọi $I$ là giao điểm của $AM$ và $EF$. Trên tia đối tia $MA$ lấy $D$ sao cho $MD = MA$. Chứng minh:
a) $AM \perp EF$.
b) Trực tâm của các tam giác $ABD$ và $ACD$ nằm trên đường thẳng $BC$.
c) Trực tâm của các tam giác $AEF$, $MEF$, $DBC$, $ABC$ nằm trên cùng một đường thẳng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**[Hình học – Bài 8]** Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ ($AB < AC$). Về phía ngoài $\triangle ABC$ vẽ hai tam giác $ABD$ và $ACE$ vuông cân tại $A$.
a) Chứng minh $BC = DE$.
b) Chứng minh $BD \parallel CE$. Kẻ đường cao $AH$ của $\triangle ABC$ cắt $DE$ tại $M$.
c) Vẽ đường thẳng qua $A$ vuông góc $MC$ cắt $BC$ tại $N$. Chứng minh $CA \perp NM$.
d) Chứng minh $AM = \dfrac{DE}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 45 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tỉ số của hai số là 32. Biết số bé là 6. Số lớn là
Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ a và khi x=0,8 thì y=−3,6. Hệ số tỉ lệ a bằng
−92
−2,88
−4,5
Công thức cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa x và y là
Cho ba=dc. Khi đó ta có
Biết đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ a và khi x=6 thì y=5, hệ số tỉ lệ a là
Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau khi x=4 thì y=20. Giá trị của y khi x=8 là
Cho b tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ 12, b tỉ lệ nghịch với c theo hệ số tỉ lệ 24. Khi đó ta có
Cho △ABC có góc B là góc tù. Cạnh lớn nhất của △ABC là
Cho △MNP cân tại M, có MH là đường trung tuyến, G thuộc cạnh NP. Khi đó, khẳng định nào dưới đây là sai?
Cho △ABC có A^=30°, B^=70°. Khi đó ta có
Cho △ABC, trung tuyến AM, trọng tâm G. Tỉ số AMGM có giá trị bằng
Cho ba tam giác cân ABC, MBC, NBC có chung đáy BC. Hãy chọn câu sai:
Tam giác ABC có A^ là góc tù, B^>C^, khẳng định nào sau đây đúng?
Cho tam giác ABC nhọn có hai đường cao AP và BQ cắt nhau tại H. Biết AHC=150°. Số đo góc ABC là
Cho tam giác ABC có B^=45°, C^=30°. Đường trung trực của cạnh BC cắt cạnh AC tại D. Số đo góc ABD là
Cho △ABC cân tại A, có AI là đường trung tuyến, I thuộc cạnh BC. Khi đó khẳng định nào dưới đây là sai?
Cho △ABC có trọng tâm G, M là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây là đúng?
[Đại số – Bài 1] Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) −497=−28x
b) 121:32=x:91
c) x:2,4=0,3:0,75
d) 20,2=6x+85
e) 12x2=6427
f) 2∣x+5∣12=272
[Đại số – Bài 2] Tìm hai số x; y biết:
a) 4x=8y và x+y=48
b) −2x=−3y và 4x−3y=9
c) 5x=7y và 2x+y=−57
d) 3x=7y và x2+y2=58
e) 3x=4y và x3−y3=37
f) 2x=5y và x⋅y=10
[Đại số – Bài 3] Tìm a,b,c biết:
a) 3a=8b=5c và 2a+3b−c=50
b) 10a=6b=21c và 5a+b−2c=28
c) 10a=5b; 2b=5c và 2a−3b+4c=330
d) 1a=4b; cb=43 và 4a+b−c=8
e) 3a=7b=5c và a2−b2+c2=−60
f) 2a−1=3b−2=4c−3 và a−2b+3c=14
g) 5a=8b=20c và a−b−c=3
h) 32a=43b=54c và a+b+c=49
[Đại số – Bài 4] Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn theo tỉ lệ: cứ 0,5 kg chanh đào thì cần 250 g đường phèn và 0,5 lít mật ong. Với tỉ lệ đó, nếu muốn ngâm 2,5 kg chanh đào thì cần bao nhiêu ki-lô-gam đường phèn và bao nhiêu lít mật ong?
[Đại số – Bài 5] Ba người thợ có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ theo 3,5,7. Tính tổng số tiền ba người được thưởng, biết rằng số tiền người thứ ba được thưởng nhiều hơn người thứ nhất là 400000 đồng.
[Đại số – Bài 6] Ba chi đội 7A, 7B, 7C quyên góp sách giáo khoa lần lượt tỉ lệ với 3,5,4. Hỏi mỗi chi đội quyên góp được bao nhiêu bộ sách, biết tổng số bộ sách của hai chi đội 7A và 7C là 35 bộ.
[Đại số – Bài 7] Hai xe ôtô cùng khởi hành từ A đến B. Xe I đi 50 km/h, xe II đi 45 km/h. Khi xe I đến B thì xe II còn cách B là 5 km. Tính quãng đường AB.
[Đại số – Bài 8] Một máy cày có đường kính bánh xe trước là 0,8 m và đường kính bánh xe sau là 1,2 m. Trên đường từ nhà ra ruộng, bánh xe sau quay 600 vòng. Hỏi bánh xe trước quay bao nhiêu vòng?
[Đại số – Bài 9] Theo dự định, một nhóm thợ có 35 người sẽ xây một tòa nhà hết 168 ngày. Nhưng khi bắt đầu làm chỉ còn 28 người. Hỏi nhóm thợ phải mất bao lâu để xây xong tòa nhà? (Năng suất mỗi người như nhau)
[Đại số – Bài 10] An và Bình cùng đọc hai quyển truyện giống nhau. Trung bình một ngày An đọc 10 trang, Bình đọc 15 trang. Biết An bắt đầu đọc sau Bình 2 ngày và Bình đọc xong trước An 7 ngày. Hỏi quyển truyện dày bao nhiêu trang?
[Đại số – Bài 11] Ba đội công nhân cùng may một khối lượng quần áo như nhau. Đội 1 xong trong 6 ngày, đội 2 xong trong 10 ngày, đội 3 xong trong 8 ngày. Biết số công nhân đội 3 nhiều hơn đội 2 là 6 người. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người? (Mỗi công nhân may như nhau)
[Đại số – Bài 12] Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng cùng diện tích. Đội 1 cần 5 ngày, đội 2 cần 4 ngày, đội 3 cần 6 ngày. Ba đội có tất cả 37 máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? (Năng suất các máy như nhau)
[Đại số – Bài 13] Ba đội công nhân được giao ba khối lượng công việc như nhau. Đội 1 xong trong 8 ngày, đội 2 xong trong 6 ngày, đội 3 xong trong 10 ngày. Biết tổng số công nhân đội 1 và đội 2 nhiều hơn đội 3 là 46 người. Tính số công nhân mỗi đội. (Năng suất như nhau)
[Đại số – Bài 14] Cho ba=dc. Chứng minh rằng:
a) 3a−b2a+b=3c−d2c+d
b) a2−b2a2+b2=c2−d2c2+d2
c) (c+da+b)2=c2+d2a2+b2
[Đại số – Bài 15] Cho −4x=−7y=3z. Tính giá trị của biểu thức A=2x−3y−6z−2x+y+5z.
[Đại số – Bài 16] Cho a+b+c+d=0 và b+c+da=a+c+db=b+a+dc=c+b+ad.
Tính giá trị biểu thức: P=3c+4d2a+5b−3d+4a2b+5c−3a+4b2c+5d+3c+4b2d+5a.
[Đại số – Bài 17] Cho a+b+c=a2+b2+c2=1 và ax=by=cz (a,b,c=0). Chứng minh: (x+y+z)2=x2+y2+z2.
[Hình học – Bài 1] Cho △ABC có AC=2AB, kẻ phân giác AM của tam giác ABC. Lấy điểm N thuộc AC sao cho AN=AB.
a) Chứng minh △ABM=△ANM.
b) Lấy điểm P sao cho B là trung điểm AP. Chứng minh △MPC cân.
c) Chứng minh MC−MB<AC−AB.
d) Trên tia đối tia MA lấy điểm Q sao cho MQ=21AM. Chứng minh ba điểm C,Q,P thẳng hàng.
[Hình học – Bài 2] Cho △ABC vuông tại A (AB<AC), đường cao AH. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AH=AE. Qua E kẻ đường vuông góc với AC, cắt BC tại D.
a) Chứng minh △AHD=△AED và AD là tia phân giác của HAC.
b) Tia ED cắt tia AH tại K. Chứng minh △KCD cân.
c) So sánh BK và AK.
d) Gọi I là trung điểm của KC. Chứng minh ba điểm A,D,I thẳng hàng.
[Hình học – Bài 3] Cho △ABC cân tại A, kẻ AH vuông góc với BC (H∈BC).
a) Chứng minh HB=HC và AH là tia phân giác của BAC.
b) Lấy D trên tia đối tia BC sao cho BD=BH; lấy E trên tia đối tia BA sao cho BE=BA. Chứng minh DE∥AH.
c) So sánh DAB và BAH.
d) Lấy điểm F sao cho D là trung điểm của EF. Gọi G là trung điểm của EC. Chứng minh ba điểm F,B,G thẳng hàng.
[Hình học – Bài 4] Cho tam giác ABC vuông tại A, AB<AC. Trên tia đối tia AB lấy điểm D sao cho AD=AB.
a) Chứng minh CA là tia phân giác của góc BCD.
b) Kẻ BE vuông góc với CD (E∈CD), BE cắt CA tại I. Kẻ IF vuông góc với BC tại F. Chứng minh △CEF cân.
c) So sánh IE và IB.
d) Tìm điều kiện của △ABC để △BEF cân tại F.
[Hình học – Bài 5] Cho △ABC vuông tại A có AB<AC, M là trung điểm BC. Trên tia đối tia MA lấy điểm D sao cho MD=MA.
a) Chứng minh AB=DC và AC⊥DC.
b) Chứng minh AM=2BC.
c) Kẻ MN vuông góc với AC (N∈AC); BN cắt AD tại G. Chứng minh AD=3AG.
d) Kẻ DE vuông góc với BC tại E; BI vuông góc với AD tại I. Chứng minh các đường thẳng BI, DE, MN đồng quy.
[Hình học – Bài 6] Cho tam giác ABC vuông tại A, C^=30°. Kẻ đường trung trực của AC, cắt AC tại H và cắt BC tại D. Nối A và D.
a) Chứng minh △ABD đều.
b) Kẻ phân giác góc B cắt AD tại K, cắt DH kéo dài tại I. Chứng minh I là điểm cách đều ba đỉnh của △ADC.
c) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của I xuống BC, BA. Chứng minh IE=IF=IK.
d) Tính số đo DAI.
[Hình học – Bài 7] Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến AM. Từ M kẻ ME⊥AB (E∈AB), MF⊥AC (F∈AC). Gọi I là giao điểm của AM và EF. Trên tia đối tia MA lấy D sao cho MD=MA. Chứng minh:
a) AM⊥EF.
b) Trực tâm của các tam giác ABD và ACD nằm trên đường thẳng BC.
c) Trực tâm của các tam giác AEF, MEF, DBC, ABC nằm trên cùng một đường thẳng.
[Hình học – Bài 8] Cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC). Về phía ngoài △ABC vẽ hai tam giác ABD và ACE vuông cân tại A.
a) Chứng minh BC=DE.
b) Chứng minh BD∥CE. Kẻ đường cao AH của △ABC cắt DE tại M.
c) Vẽ đường thẳng qua A vuông góc MC cắt BC tại N. Chứng minh CA⊥NM.