**Câu 11.** Cho $X=\{0;1;2;3;4;5\}$, gọi $S$ là tập hợp số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ $X$. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ $S$, số phần tử của không gian mẫu bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là $6{,}3;6{,}6;7{,}5;8{,}2;8{,}3;7{,}8;7{,}9;9{,}0;8{,}9;7{,}2;7{,}5;8{,}7;7{,}7;8{,}8;7{,}6$.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là $R=2{,}7$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là $6{,}3;6{,}6;7{,}5;8{,}2;8{,}3;7{,}8;7{,}9;9{,}0;8{,}9;7{,}2;7{,}5;8{,}7;7{,}7;8{,}8;7{,}6$.
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là $\Delta_Q=1{,}2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là $6{,}3;6{,}6;7{,}5;8{,}2;8{,}3;7{,}8;7{,}9;9{,}0;8{,}9;7{,}2;7{,}5;8{,}7;7{,}7;8{,}8;7{,}6$.
c) Phương sai của mẫu số liệu là $s^2=0{,}6$ (làm tròn đến phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là $6{,}3;6{,}6;7{,}5;8{,}2;8{,}3;7{,}8;7{,}9;9{,}0;8{,}9;7{,}2;7{,}5;8{,}7;7{,}7;8{,}8;7{,}6$.
d) Chọn ngẫu nhiên 2 cây, xác suất chọn được 2 cây có chiều cao từ 8 m đến dưới 9 m bằng $\dfrac13$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi $A$ là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
a) $n(\Omega)=59280$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi $A$ là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
b) $n(A)=2730$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi $A$ là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
c) $P(A)=\dfrac7{152}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi $A$ là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
d) Xác suất chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng $\dfrac{145}{152}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Cho đường tròn $(C):x^2+y^2-2x+4y-4=0$ và cô-nic $(G):\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{34}=1$.
c) Hai tiêu điểm của cô-nic $(G)$ là $F_1(-5;0)$ và $F_2(5;0)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1 (1,0 điểm). Biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên cho biết kết quả thi ngoại ngữ của bạn A (đường liền nét) và bạn B (đường đứt đoạn) qua 9 lần kiểm tra.
a) Tính phương sai của hai bạn A, B.
b) Bạn nào có kết quả thi ổn định hơn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2 (1,0 điểm). Có 10 bông hoa màu trắng, 10 bông hoa màu vàng, 10 bông hoa màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 4 bông hoa, tính xác suất của biến cố 4 bông hoa chọn được có số hoa màu vàng và đỏ bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 (1,0 điểm).** Một đường hầm xuyên qua núi có chiều rộng $AB=20$ m, mặt cắt đứng của đường hầm có dạng nửa elip và có chiều cao bằng 8 m. Tìm độ cao của đường hầm tại điểm trên mặt đường cách chân đường hầm 3 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 35 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho mẫu số liệu 21,35,17,43,8,59,72,119. Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng
Câu 4. Cho mẫu số liệu 21,35,17,43,8,59,72,119. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng
Câu 5. Cho mẫu số liệu 21,35,17,43,8,59,72,119. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 6. Cho mẫu số liệu 21,35,17,43,8,59,72,119. Các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên là
Câu 9. Cho biến cố A: “Tổng số chấm của 2 lần gieo xúc xắc bằng 5”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 11. Cho X={0;1;2;3;4;5}, gọi S là tập hợp số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ X. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ S, số phần tử của không gian mẫu bằng
Câu 13. Giả sử mỗi lần sinh được 1 bé trai hoặc 1 bé gái và xác suất sinh được bé trai là 0,512. Xác suất sinh bé gái trong mỗi lần sinh bằng
Câu 17. Phương trình đường tròn có tâm I(1;−2) và đi qua điểm M(−3;1) là
Câu 18. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn x2+y2−2x+4y−5=0 tại điểm M(2;1) là
Câu 19. Tọa độ giao điểm của hypebol (H):5x2−2y2=1 với trục hoành là
Câu 20. Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm F(5;0) là
Câu 1a. Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là 6,3;6,6;7,5;8,2;8,3;7,8;7,9;9,0;8,9;7,2;7,5;8,7;7,7;8,8;7,6.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=2,7.
Câu 1b. Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là 6,3;6,6;7,5;8,2;8,3;7,8;7,9;9,0;8,9;7,2;7,5;8,7;7,7;8,8;7,6.
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là ΔQ=1,2.
Câu 1c. Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là 6,3;6,6;7,5;8,2;8,3;7,8;7,9;9,0;8,9;7,2;7,5;8,7;7,7;8,8;7,6.
c) Phương sai của mẫu số liệu là s2=0,6 (làm tròn đến phần chục).
Câu 1d. Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là 6,3;6,6;7,5;8,2;8,3;7,8;7,9;9,0;8,9;7,2;7,5;8,7;7,7;8,8;7,6.
d) Chọn ngẫu nhiên 2 cây, xác suất chọn được 2 cây có chiều cao từ 8 m đến dưới 9 m bằng 31.
Câu 2a. Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi A là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
a) n(Ω)=59280.
Câu 2b. Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi A là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
b) n(A)=2730.
Câu 2c. Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi A là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
c) P(A)=1527.
Câu 2d. Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường. Gọi A là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
d) Xác suất chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng 152145.
Câu 3a. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y−4=0 và cô-nic (G):9x2−34y2=1.
a) Đường tròn (C) có tâm là I(−1;2).
Câu 3b. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y−4=0 và cô-nic (G):9x2−34y2=1.
b) Điểm M(2;−3) nằm ngoài đường tròn (C).
Câu 3c. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y−4=0 và cô-nic (G):9x2−34y2=1.
c) Hai tiêu điểm của cô-nic (G) là F1(−5;0) và F2(5;0).
Câu 3d. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y−4=0 và cô-nic (G):9x2−34y2=1.
d) Cô-nic (G) có hình dạng như hình bên.
Câu 3 (1,0 điểm). Một đường hầm xuyên qua núi có chiều rộng AB=20 m, mặt cắt đứng của đường hầm có dạng nửa elip và có chiều cao bằng 8 m. Tìm độ cao của đường hầm tại điểm trên mặt đường cách chân đường hầm 3 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).