Đề cương ôn tập cuối kì 2 · Toán 6 · THCS Thọ Lộc (Hà Nội) · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/13·Đã trả lời 0/13
Bản làm thử: 0 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 54 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1 · Tự luận
0 điểm
**Bài 1.** Cộng các phân số sau (rút gọn nếu có thể):
1) $\dfrac{2}{13}+\dfrac{4}{13}+\dfrac{9}{13}$.
2) $\dfrac{3}{9}+\dfrac{4}{9}+\dfrac{6}{9}$.
3) $\dfrac{1}{8}+\dfrac{-2}{8}+\dfrac{3}{8}$.
4) $\dfrac{1}{-10}+\dfrac{4}{-10}+\dfrac{-7}{-10}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 2.** Cộng các phân số sau (rút gọn nếu có thể):
1) $\dfrac{1}{7}+\dfrac{2}{8}+\dfrac{3}{5}$.
2) $\dfrac{6}{9}+\dfrac{12}{7}+\dfrac{-19}{5}$.
3) $\dfrac{-3}{4}+\dfrac{5}{7}+\dfrac{7}{2}$.
4) $\dfrac{5}{16}+\dfrac{7}{4}+\dfrac{9}{8}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 1.** Khảo sát trên $300$ sinh viên sau một năm tốt nghiệp tại một trường đại học, có $51\%$ sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc đúng ngành học, $32\%$ sinh viên làm việc trái ngành học, $42$ sinh viên tiếp tục học lên cao hơn, còn một số sinh viên chưa tìm được công việc.
a) Hỏi số sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc đúng ngành học là bao nhiêu? Bao nhiêu sinh viên làm việc trái ngành học?
b) Số sinh viên chưa tìm được việc chiếm bao nhiêu phần trăm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 2.** Kết quả kinh doanh ô tô của hãng VinFast cho thấy, tháng 9/2021, hãng bán được gần $3500$ chiếc ô tô. Tuy nhiên, vào tháng 10/2021, số lượng ô tô được bán ra giảm khoảng $5\%$. Hỏi số lượng ô tô mà hãng bán ra vào tháng 10 là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 3.** Số lượng học sinh đỗ đại học của một trường cấp 3 năm 2021 là $820$ em, tăng $5\%$ so với thành tích trường đạt được năm trước. Hỏi năm 2020, trường cấp 3 đó có bao nhiêu học sinh đỗ đại học?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 4.** Trong năm 2021, sản xuất thép thô cả năm đạt $23$ triệu tấn, tăng $16\%$; sản xuất thép thành phẩm các loại đạt $33$ triệu tấn, tăng $19\%$ và bán hàng thép thành phẩm đạt $29$ triệu tấn, tăng $16\%$ so với năm 2020. Hỏi năm 2020 ngành thép đã sản xuất được bao nhiêu thép thô, bao nhiêu thép thành phẩm và bán được bao nhiêu thép thành phẩm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 5.** Một cửa hàng sách hạ giá $20\%$ giá sách nhân ngày 8/3. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn lãi $8\%$. Ngày thường (không hạ giá) thì cửa hàng được lãi khoảng bao nhiêu phần trăm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 6.** Một học sinh đọc quyển sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc được $50\%$ số trang sách; ngày thứ hai đọc được $40\%$ số trang còn lại; ngày thứ ba đọc được $80\%$ số trang sách còn lại và còn $3$ trang cuối cùng. Cuốn sách có số trang là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 7.** Nhận được tháng lương đầu tiên, Hà dự định dùng $35\%$ số lương để mua quà tặng bố mẹ, $45\%$ số tiền dùng để chi tiêu trong tháng, $10\%$ số tiền Hà dùng vào các công việc đột xuất trong tháng. Hà dự định cất riêng số tiền còn lại là $1$ triệu đồng để tiết kiệm. Hỏi tháng lương đầu tiên Hà nhận được là bao nhiêu tiền?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 8.** Măng là một món ăn quen thuộc với người dân Việt Nam. Để bảo quản măng được lâu hơn, người ta thường phơi khô măng tươi thành măng khô. Biết lượng nước trong măng tre tươi chiếm $92\%$. Sau khi phơi khô $200$ kg măng tre, người ta thấy khối lượng nhẹ đi $150$ kg. Tính tỉ số phần trăm nước trong măng thành phẩm sau khi phơi khô.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 9.** Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài $15$ km. Sáng hôm ấy, Nam đi xe đạp đến trường. Đi được $\dfrac{3}{5}$ đoạn đường thì xe bị hỏng. Nam sửa xe ở quán gần đó, thấy bác Huy đi xe máy qua nên Nam đã đi nhờ bác Huy một đoạn đường bằng $\dfrac{1}{3}$ đoạn đường từ nhà tới trường. Đoạn đường còn lại Nam phải đi bộ. Tính đoạn đường Nam phải đi bộ để đến trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 10.** Hoa gấp $1000$ con hạc giấy. Trong đó, $\dfrac{2}{5}$ số hạc giấy có màu hồng, $\dfrac{3}{8}$ số hạc giấy có màu xanh, số hạc giấy còn lại có màu tím.
a) Số hạc giấy màu tím chiếm bao nhiêu phần tổng số hạc giấy?
b) Tính số hạc giấy màu tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 11.** Cửa hàng nhà cô Ba bán $450$ chiếc cặp sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất cửa hàng nhà cô bán được $\dfrac{2}{9}$ tổng số cặp. Ngày thứ hai cửa hàng nhà cô bán được $\dfrac{4}{7}$ số cặp còn lại. Hỏi ngày nào nhà cô Ba bán được nhiều cặp nhất và nhiều nhất là bao nhiêu chiếc?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 12.** Lớp 6A có $27$ học sinh nam. Biết số học sinh nữ của lớp chiếm $\dfrac{2}{5}$ số học sinh của cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh cả nam và nữ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 13.** Một lớp học có $52$ học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm $\dfrac{7}{13}$ số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng $\dfrac{5}{6}$ số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 14.** Một trang trại có nuôi $120$ con gia cầm gồm ba loại: gà, vịt, ngỗng. Số gà bằng $\dfrac{1}{2}$ tổng số vịt và ngỗng. Số ngỗng nhiều hơn vịt là $6$ con. Hỏi trang trại có nuôi bao nhiêu gà, bao nhiêu vịt và bao nhiêu ngỗng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 1.** Nam chạy bộ vào buổi chiều để nâng cao sức khỏe. Bảng thống kê quãng đường Nam chạy được trong bốn ngày liên tiếp:
| Ngày | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | Ngày 4 |
|---|---:|---:|---:|---:|
| Quãng đường (km) | 10 | 14 | 7 | 12 |
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 2.** Bảng thống kê cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Tùng, Minh:
| Bạn | Hoa | Mai | Tùng | Minh |
|---|---:|---:|---:|---:|
| Cân nặng | 42 kg | 48 kg | 57 kg | 51 kg |
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 3.** Trang trại nhà mợ Liên nuôi một số loại gia súc, gia cầm được thống kê trong bảng sau:
| Gia súc, gia cầm | Lợn | Gà | Ngan | Vịt |
|---|---:|---:|---:|---:|
| Số lượng (con) | 90 | 230 | 175 | 200 |
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 4.** Biểu đồ cột cho biết số lượng các loại sách trong thư viện của một trường THCS. Dữ liệu trên biểu đồ: truyện thiếu nhi $275$ quyển, sách giáo khoa $300$ quyển, sách tham khảo $450$ quyển, sách khoa học $345$ quyển và các loại sách khác $200$ quyển.
a) Biểu đồ trên biểu diễn những thông tin gì?
b) Loại sách nào có số lượng nhiều nhất trong thư viện? Loại sách nào có số lượng ít nhất trong thư viện?
c) Những loại sách nào có số lượng nhỏ hơn $300$?
d) Từ biểu đồ trên, hãy lập bảng thống kê số lượng các loại sách trong thư viện trường THCS.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 5.** Biểu đồ cột cho biết số lượng học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp thành phố ở các môn học của một trường THCS. Dữ liệu trên biểu đồ: Toán $20$ học sinh, Ngữ văn $15$ học sinh, Tiếng Anh $17$ học sinh, Vật lý $10$ học sinh, Hóa học $13$ học sinh và Sinh học $8$ học sinh.
a) Môn học nào có số học sinh tham gia thi nhiều nhất? Môn học nào có số học sinh tham gia thi ít nhất?
b) So sánh số học sinh tham gia thi môn Ngữ văn và số học sinh tham gia thi môn Tiếng Anh.
c) Tính tổng số học sinh tham gia thi môn Vật lý và Hóa học.
d) Từ biểu đồ trên, hãy lập bảng thống kê số lượng học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp thành phố ở các môn học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 6.** Đọc biểu đồ cột kép và trả lời các câu hỏi. Biểu đồ cho biết số học sinh yêu thích các môn học của lớp 6A và lớp 6B. Dữ liệu theo thứ tự lớp 6A, lớp 6B: Toán $(13;10)$, Vật lý $(11;9)$, Tiếng Anh $(15;18)$, Ngữ văn $(6;8)$.
a) Biểu đồ cột kép trên cho biết những thông tin gì?
b) Môn học nào được nhiều học sinh lớp 6A yêu thích nhất? Môn học nào ít học sinh lớp 6A yêu thích nhất? Môn học nào được nhiều học sinh lớp 6B yêu thích nhất? Môn nào ít học sinh lớp 6B yêu thích nhất?
c) So sánh số lượng học sinh yêu thích môn Vật lý của lớp 6A và lớp 6B. So sánh số lượng học sinh yêu thích môn Toán của lớp 6A và lớp 6B.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 7.** Biểu đồ cột kép cho biết số học sinh nam và số học sinh nữ lớp 6A yêu thích các môn thể thao. Dữ liệu theo thứ tự nam, nữ: Bóng đá $(15;4)$, Cầu lông $(7;8)$, Bóng rổ $(3;4)$, Đá cầu $(2;1)$.
a) Môn thể thao nào có nhiều học sinh trong lớp yêu thích nhất? Môn thể thao nào có ít học sinh trong lớp yêu thích nhất?
b) Môn thể thao nào được nhiều học sinh nam yêu thích nhất? Môn thể thao nào được nhiều học sinh nữ yêu thích nhất?
c) So sánh số học sinh nam và số học sinh nữ yêu thích môn Cầu lông. So sánh số học sinh nam và số học sinh nữ yêu thích môn Bóng rổ. So sánh số học sinh nam yêu thích môn Bóng đá với số học sinh nam yêu thích môn Bóng rổ. So sánh số học sinh nữ yêu thích môn Bóng đá với số học sinh nữ yêu thích môn Cầu lông.
d) Tính số học sinh của lớp 6A yêu thích môn Cầu lông. Tính tổng số học sinh của lớp 6A yêu thích môn Đá cầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 8.** Đọc biểu đồ cột kép và trả lời các câu hỏi. Biểu đồ xếp loại học lực học sinh hai lớp 6A và 6B. Dữ liệu theo thứ tự lớp 6A, lớp 6B: Giỏi $(17;15)$, Khá $(22;20)$, Trung bình $(5;10)$, Yếu $(3;2)$.
a) Biểu đồ cột kép trên cho biết những thông tin gì?
b) Học sinh hai lớp đạt học lực nào nhiều nhất? Học lực nào ít nhất?
c) So sánh số học sinh đạt học lực giỏi của lớp 6A và 6B. So sánh số học sinh đạt học lực trung bình của lớp 6A và 6B.
d) Tính tổng số học sinh đạt học lực giỏi của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực khá của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực trung bình của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực yếu của cả hai lớp.
e) Tính tổng số học sinh lớp 6A. Tính tổng số học sinh lớp 6B.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 9.** Trong hộp có $2$ viên bi vàng, $3$ viên bi xanh lá, $2$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh da trời. An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, ghi lại màu sắc rồi bỏ lại vào hộp. Sau khoảng $60$ lần, An ghi được bảng kết quả sau:
| Lần ghi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng 1 | XL | V | XL | Đ | XT | Đ | Đ | V | XT | XT | XL | Đ |
| Hàng 2 | V | XT | XT | XL | Đ | V | V | XL | V | XT | Đ | XL |
| Hàng 3 | XT | XT | Đ | V | Đ | XL | Đ | V | V | XT | XL | XL |
| Hàng 4 | V | Đ | XL | XL | Đ | V | XT | XT | XL | V | V | Đ |
| Hàng 5 | Đ | V | V | V | XL | XT | XT | V | Đ | Đ | XT | XT |
Trong đó: V là bi màu vàng; Đ là bi màu đỏ; XL là bi màu xanh lá; XT là bi màu xanh da trời.
a) Tính xác suất của sự kiện An lấy được bi màu xanh lá.
b) Tính xác suất của sự kiện An lấy được bi không phải màu xanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 10.** Trong một hộp có nhiều bút bi xanh (X), đen (Đ) và tím (T). An nhắm mắt trộn đều hộp rồi chọn một cái bút, ghi lại màu bút, sau đó trả lại hộp. Lặp lại các bước trên $30$ lần, An được bảng kết quả:
| Hàng 1 | Đ | Đ | T | X | X | Đ | X | T | T | X |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng 2 | X | Đ | X | Đ | Đ | X | Đ | Đ | X | T |
| Hàng 3 | Đ | X | T | X | X | Đ | T | X | X | X |
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện:
a) An lấy được bút màu xanh.
b) An lấy được bút màu đen.
c) An lấy được bút màu tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 11.** Gieo một con xúc xắc $6$ mặt $100$ lần, ta được kết quả:
| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|---:|
| Số lần xuất hiện | 14 | 20 | 15 | 15 | 17 | 19 |
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện:
a) Gieo được mặt có $2$ chấm.
b) Gieo được mặt có số lẻ chấm.
c) Gieo được mặt có số chấm không vượt quá $3$.
d) Gieo được mặt có số chấm là số nguyên tố.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 12.** An và Bình cùng chơi trò cá ngựa. Để được cầm ngựa và di chuyển, người chơi phải đổ xúc xắc được $6$ chấm. Bảng sau ghi lại số chấm trên mặt xúc xắc mà hai bạn đổ được trong $10$ lần liên tiếp:
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|
| An | 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 |
| Bình | 5 | 5 | 5 | 6 | 3 | 3 | 1 | 4 | 4 | 5 |
a) Bạn nào được cầm ngựa đi trước?
b) Tính xác suất của sự kiện hai bạn cùng cầm ngựa đi cùng lúc.
c) Tính xác suất của sự kiện số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An $1$ đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 13.** Một xạ thủ bắn $20$ mũi tên vào một tấm bia. Điểm số của các lần bắn được ghi trong bảng:
| Lần 1-10 | 8 | 7 | 9 | 10 | 7 | 6 | 8 | 9 | 10 | 10 |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|
| Lần 11-20 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 6 | 9 | 9 | 8 |
Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau mỗi lần bắn:
a) Xạ thủ bắn được $10$ điểm.
b) Xạ thủ bắn được ít nhất $9$ điểm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 14.** An và Bình cùng quay một tấm bia hình tròn chia thành tám phần bằng nhau, ghi các số từ $1$ đến $8$. Nếu mũi tên chỉ vào số chẵn thì An thắng, nếu mũi tên chỉ vào số lẻ thì Bình thắng. Hai bạn cùng quay $30$ lượt và số điểm mỗi lần được thể hiện trong bảng:
| Hàng 1 | 8 | 8 | 4 | 6 | 3 | 7 | 1 | 7 | 5 | 6 |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|---:|
| Hàng 2 | 6 | 1 | 3 | 3 | 5 | 6 | 3 | 1 | 4 | 5 |
| Hàng 3 | 8 | 6 | 8 | 5 | 4 | 6 | 3 | 7 | 8 | 3 |
a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "An thắng" và "Bình thắng".
b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số ván thắng của An và Bình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 1.** Cho điểm $O$ thuộc đường thẳng $xy$. Trên tia $Ox$ lấy điểm $M$ sao cho $OM=3$ cm. Trên tia $Oy$ lấy điểm $N$ sao cho $ON=6$ cm. Gọi $A$, $B$ lần lượt là trung điểm của $OM$, $ON$.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng $OA$, $OB$.
b) Tính độ dài đoạn thẳng $AB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 2.** Cho điểm $E$ thuộc đường thẳng $pq$. Trên tia $Ep$ lấy điểm $P$ sao cho $EP=\dfrac{7}{4}$ cm. Trên tia $Eq$ lấy điểm $Q$ sao cho $EQ=\dfrac{8}{5}$ cm. Gọi $C$, $D$ lần lượt là trung điểm của $EP$, $EQ$.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng $CE$, $DE$.
b) Tính độ dài đoạn thẳng $CD$.
c) Gọi $H$ là trung điểm đoạn thẳng $PQ$. Tính độ dài các đoạn thẳng $HP$, $HQ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 3.** Cho điểm $G$ thuộc đường thẳng $hk$. Trên tia $Gh$ lấy điểm $H$ sao cho $GH=\dfrac{15}{2}$ cm. Trên tia $Gk$ lấy điểm $K$ sao cho $GK=\dfrac{14}{5}$ cm. Gọi $E$, $F$ lần lượt là trung điểm của $GH$, $GK$.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng $EH$, $FK$.
b) Tính độ dài đoạn thẳng $EF$.
c) Gọi $I$ là trung điểm đoạn thẳng $HK$. Tính độ dài các đoạn thẳng $IH$, $IK$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 4.** Trên tia $Ox$ lấy hai điểm $A$ và $B$ sao cho $OA=2$ cm, $OB=6$ cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng $AB$.
b) Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB$. Tính độ dài các đoạn thẳng $OM$, $MB$.
c) Tính độ dài đoạn thẳng $AM$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 5.** Trên tia $Ix$ lấy hai điểm $M$ và $N$ sao cho $IM=8$ cm, $IN=\dfrac{5}{2}$ cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng $MN$.
b) Gọi $P$ là trung điểm của đoạn thẳng $IM$. Tính độ dài các đoạn thẳng $IP$, $MP$.
c) Tính độ dài đoạn thẳng $NP$.
d) Gọi $Q$ là trung điểm đoạn thẳng $MN$. Tính độ dài các đoạn thẳng $MQ$, $NQ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 6.** Trên tia $Ox$ lấy các điểm $M$, $N$ sao cho $OM=2$ cm, $ON=3$ cm. Trên tia đối của tia $NO$ lấy điểm $P$ sao cho $NP=1$ cm.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng $MN$ và $MP$.
b) $N$ có là trung điểm của đoạn thẳng $MP$ không? Vì sao?
c) $M$ có là trung điểm của đoạn thẳng $OP$ không? Vì sao?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 7.** Trên tia $Ox$ lấy các điểm $E$, $F$ sao cho $OE=6$ m, $OE=4$ m. Trên tia đối của tia $EO$ lấy điểm $I$ sao cho $IE=2$ m.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng $EF$ và $IF$.
b) $E$ có là trung điểm của đoạn thẳng $FI$ không? Vì sao?
c) $F$ có là trung điểm của đoạn thẳng $OI$ không? Vì sao?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 8.** Vẽ hình theo gợi ý sau:
- Vẽ đoạn thẳng $BC=5$ cm.
- Vẽ $\widehat{CBx}=50^\circ$.
- Vẽ $\widehat{BCy}=90^\circ$.
- Trên tia $Bx$ lấy điểm $A$ sao cho $AB=4$ cm.
- Vẽ $\widehat{BAz}=110^\circ$.
- Tia $Az$ cắt $Cy$ tại điểm $D$.
- Đo góc $\widehat{ADC}$ và cho biết kết quả.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 9.** Vẽ $\widehat{xOy}=90^\circ$. Lấy điểm $M$ nằm bên trong góc $xOy$ sao cho $\widehat{xOM}=45^\circ$. So sánh hai góc $\widehat{xOM}$ và $\widehat{yOM}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 10.** Vẽ góc bẹt $xOy$. Vẽ tia $Oz$ sao cho $\widehat{xOz}=50^\circ$. Bên trong góc $zOy$ lấy điểm $M$ sao cho $\widehat{yOM}=80^\circ$. Khi đó $\widehat{MOz}$ bằng bao nhiêu độ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 54 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 1. Khảo sát trên 300 sinh viên sau một năm tốt nghiệp tại một trường đại học, có 51% sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc đúng ngành học, 32% sinh viên làm việc trái ngành học, 42 sinh viên tiếp tục học lên cao hơn, còn một số sinh viên chưa tìm được công việc.
a) Hỏi số sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc đúng ngành học là bao nhiêu? Bao nhiêu sinh viên làm việc trái ngành học?
b) Số sinh viên chưa tìm được việc chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 2. Kết quả kinh doanh ô tô của hãng VinFast cho thấy, tháng 9/2021, hãng bán được gần 3500 chiếc ô tô. Tuy nhiên, vào tháng 10/2021, số lượng ô tô được bán ra giảm khoảng 5%. Hỏi số lượng ô tô mà hãng bán ra vào tháng 10 là bao nhiêu?
Bài 3. Số lượng học sinh đỗ đại học của một trường cấp 3 năm 2021 là 820 em, tăng 5% so với thành tích trường đạt được năm trước. Hỏi năm 2020, trường cấp 3 đó có bao nhiêu học sinh đỗ đại học?
Bài 4. Trong năm 2021, sản xuất thép thô cả năm đạt 23 triệu tấn, tăng 16%; sản xuất thép thành phẩm các loại đạt 33 triệu tấn, tăng 19% và bán hàng thép thành phẩm đạt 29 triệu tấn, tăng 16% so với năm 2020. Hỏi năm 2020 ngành thép đã sản xuất được bao nhiêu thép thô, bao nhiêu thép thành phẩm và bán được bao nhiêu thép thành phẩm?
Bài 5. Một cửa hàng sách hạ giá 20% giá sách nhân ngày 8/3. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn lãi 8%. Ngày thường (không hạ giá) thì cửa hàng được lãi khoảng bao nhiêu phần trăm?
Bài 6. Một học sinh đọc quyển sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc được 50% số trang sách; ngày thứ hai đọc được 40% số trang còn lại; ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại và còn 3 trang cuối cùng. Cuốn sách có số trang là bao nhiêu?
Bài 7. Nhận được tháng lương đầu tiên, Hà dự định dùng 35% số lương để mua quà tặng bố mẹ, 45% số tiền dùng để chi tiêu trong tháng, 10% số tiền Hà dùng vào các công việc đột xuất trong tháng. Hà dự định cất riêng số tiền còn lại là 1 triệu đồng để tiết kiệm. Hỏi tháng lương đầu tiên Hà nhận được là bao nhiêu tiền?
Bài 8. Măng là một món ăn quen thuộc với người dân Việt Nam. Để bảo quản măng được lâu hơn, người ta thường phơi khô măng tươi thành măng khô. Biết lượng nước trong măng tre tươi chiếm 92%. Sau khi phơi khô 200 kg măng tre, người ta thấy khối lượng nhẹ đi 150 kg. Tính tỉ số phần trăm nước trong măng thành phẩm sau khi phơi khô.
Bài 9. Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài 15 km. Sáng hôm ấy, Nam đi xe đạp đến trường. Đi được 53 đoạn đường thì xe bị hỏng. Nam sửa xe ở quán gần đó, thấy bác Huy đi xe máy qua nên Nam đã đi nhờ bác Huy một đoạn đường bằng 31 đoạn đường từ nhà tới trường. Đoạn đường còn lại Nam phải đi bộ. Tính đoạn đường Nam phải đi bộ để đến trường.
Bài 10. Hoa gấp 1000 con hạc giấy. Trong đó, 52 số hạc giấy có màu hồng, 83 số hạc giấy có màu xanh, số hạc giấy còn lại có màu tím.
a) Số hạc giấy màu tím chiếm bao nhiêu phần tổng số hạc giấy?
b) Tính số hạc giấy màu tím.
Bài 11. Cửa hàng nhà cô Ba bán 450 chiếc cặp sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất cửa hàng nhà cô bán được 92 tổng số cặp. Ngày thứ hai cửa hàng nhà cô bán được 74 số cặp còn lại. Hỏi ngày nào nhà cô Ba bán được nhiều cặp nhất và nhiều nhất là bao nhiêu chiếc?
Bài 12. Lớp 6A có 27 học sinh nam. Biết số học sinh nữ của lớp chiếm 52 số học sinh của cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh cả nam và nữ?
Bài 13. Một lớp học có 52 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm 137 số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 65 số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.
Bài 14. Một trang trại có nuôi 120 con gia cầm gồm ba loại: gà, vịt, ngỗng. Số gà bằng 21 tổng số vịt và ngỗng. Số ngỗng nhiều hơn vịt là 6 con. Hỏi trang trại có nuôi bao nhiêu gà, bao nhiêu vịt và bao nhiêu ngỗng?
Bài 1. Nam chạy bộ vào buổi chiều để nâng cao sức khỏe. Bảng thống kê quãng đường Nam chạy được trong bốn ngày liên tiếp:
Ngày
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Quãng đường (km)
10
14
7
12
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Bài 2. Bảng thống kê cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Tùng, Minh:
Bạn
Hoa
Mai
Tùng
Minh
Cân nặng
42 kg
48 kg
57 kg
51 kg
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Bài 3. Trang trại nhà mợ Liên nuôi một số loại gia súc, gia cầm được thống kê trong bảng sau:
Gia súc, gia cầm
Lợn
Gà
Ngan
Vịt
Số lượng (con)
90
230
175
200
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên.
Bài 4. Biểu đồ cột cho biết số lượng các loại sách trong thư viện của một trường THCS. Dữ liệu trên biểu đồ: truyện thiếu nhi 275 quyển, sách giáo khoa 300 quyển, sách tham khảo 450 quyển, sách khoa học 345 quyển và các loại sách khác 200 quyển.
a) Biểu đồ trên biểu diễn những thông tin gì?
b) Loại sách nào có số lượng nhiều nhất trong thư viện? Loại sách nào có số lượng ít nhất trong thư viện?
c) Những loại sách nào có số lượng nhỏ hơn 300?
d) Từ biểu đồ trên, hãy lập bảng thống kê số lượng các loại sách trong thư viện trường THCS.
Bài 5. Biểu đồ cột cho biết số lượng học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp thành phố ở các môn học của một trường THCS. Dữ liệu trên biểu đồ: Toán 20 học sinh, Ngữ văn 15 học sinh, Tiếng Anh 17 học sinh, Vật lý 10 học sinh, Hóa học 13 học sinh và Sinh học 8 học sinh.
a) Môn học nào có số học sinh tham gia thi nhiều nhất? Môn học nào có số học sinh tham gia thi ít nhất?
b) So sánh số học sinh tham gia thi môn Ngữ văn và số học sinh tham gia thi môn Tiếng Anh.
c) Tính tổng số học sinh tham gia thi môn Vật lý và Hóa học.
d) Từ biểu đồ trên, hãy lập bảng thống kê số lượng học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp thành phố ở các môn học.
Bài 6. Đọc biểu đồ cột kép và trả lời các câu hỏi. Biểu đồ cho biết số học sinh yêu thích các môn học của lớp 6A và lớp 6B. Dữ liệu theo thứ tự lớp 6A, lớp 6B: Toán (13;10), Vật lý (11;9), Tiếng Anh (15;18), Ngữ văn (6;8).
a) Biểu đồ cột kép trên cho biết những thông tin gì?
b) Môn học nào được nhiều học sinh lớp 6A yêu thích nhất? Môn học nào ít học sinh lớp 6A yêu thích nhất? Môn học nào được nhiều học sinh lớp 6B yêu thích nhất? Môn nào ít học sinh lớp 6B yêu thích nhất?
c) So sánh số lượng học sinh yêu thích môn Vật lý của lớp 6A và lớp 6B. So sánh số lượng học sinh yêu thích môn Toán của lớp 6A và lớp 6B.
Bài 7. Biểu đồ cột kép cho biết số học sinh nam và số học sinh nữ lớp 6A yêu thích các môn thể thao. Dữ liệu theo thứ tự nam, nữ: Bóng đá (15;4), Cầu lông (7;8), Bóng rổ (3;4), Đá cầu (2;1).
a) Môn thể thao nào có nhiều học sinh trong lớp yêu thích nhất? Môn thể thao nào có ít học sinh trong lớp yêu thích nhất?
b) Môn thể thao nào được nhiều học sinh nam yêu thích nhất? Môn thể thao nào được nhiều học sinh nữ yêu thích nhất?
c) So sánh số học sinh nam và số học sinh nữ yêu thích môn Cầu lông. So sánh số học sinh nam và số học sinh nữ yêu thích môn Bóng rổ. So sánh số học sinh nam yêu thích môn Bóng đá với số học sinh nam yêu thích môn Bóng rổ. So sánh số học sinh nữ yêu thích môn Bóng đá với số học sinh nữ yêu thích môn Cầu lông.
d) Tính số học sinh của lớp 6A yêu thích môn Cầu lông. Tính tổng số học sinh của lớp 6A yêu thích môn Đá cầu.
Bài 8. Đọc biểu đồ cột kép và trả lời các câu hỏi. Biểu đồ xếp loại học lực học sinh hai lớp 6A và 6B. Dữ liệu theo thứ tự lớp 6A, lớp 6B: Giỏi (17;15), Khá (22;20), Trung bình (5;10), Yếu (3;2).
a) Biểu đồ cột kép trên cho biết những thông tin gì?
b) Học sinh hai lớp đạt học lực nào nhiều nhất? Học lực nào ít nhất?
c) So sánh số học sinh đạt học lực giỏi của lớp 6A và 6B. So sánh số học sinh đạt học lực trung bình của lớp 6A và 6B.
d) Tính tổng số học sinh đạt học lực giỏi của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực khá của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực trung bình của cả hai lớp. Tính tổng số học sinh đạt học lực yếu của cả hai lớp.
e) Tính tổng số học sinh lớp 6A. Tính tổng số học sinh lớp 6B.
Bài 9. Trong hộp có 2 viên bi vàng, 3 viên bi xanh lá, 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh da trời. An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, ghi lại màu sắc rồi bỏ lại vào hộp. Sau khoảng 60 lần, An ghi được bảng kết quả sau:
Lần ghi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hàng 1
XL
V
XL
Đ
XT
Đ
Đ
V
XT
XT
XL
Đ
Hàng 2
V
XT
XT
XL
Đ
V
V
XL
V
XT
Đ
XL
Hàng 3
XT
XT
Đ
V
Đ
XL
Đ
V
V
XT
XL
XL
Hàng 4
V
Đ
XL
XL
Đ
V
XT
XT
XL
V
V
Đ
Hàng 5
Đ
V
V
V
XL
XT
XT
V
Đ
Đ
XT
XT
Trong đó: V là bi màu vàng; Đ là bi màu đỏ; XL là bi màu xanh lá; XT là bi màu xanh da trời.
a) Tính xác suất của sự kiện An lấy được bi màu xanh lá.
b) Tính xác suất của sự kiện An lấy được bi không phải màu xanh.
Bài 10. Trong một hộp có nhiều bút bi xanh (X), đen (Đ) và tím (T). An nhắm mắt trộn đều hộp rồi chọn một cái bút, ghi lại màu bút, sau đó trả lại hộp. Lặp lại các bước trên 30 lần, An được bảng kết quả:
Hàng 1
Đ
Đ
T
X
X
Đ
X
T
T
X
Hàng 2
X
Đ
X
Đ
Đ
X
Đ
Đ
X
T
Hàng 3
Đ
X
T
X
X
Đ
T
X
X
X
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện:
a) An lấy được bút màu xanh.
b) An lấy được bút màu đen.
c) An lấy được bút màu tím.
Bài 11. Gieo một con xúc xắc 6 mặt 100 lần, ta được kết quả:
Mặt
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Số lần xuất hiện
14
20
15
15
17
19
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện:
a) Gieo được mặt có 2 chấm.
b) Gieo được mặt có số lẻ chấm.
c) Gieo được mặt có số chấm không vượt quá 3.
d) Gieo được mặt có số chấm là số nguyên tố.
Bài 12. An và Bình cùng chơi trò cá ngựa. Để được cầm ngựa và di chuyển, người chơi phải đổ xúc xắc được 6 chấm. Bảng sau ghi lại số chấm trên mặt xúc xắc mà hai bạn đổ được trong 10 lần liên tiếp:
Lần
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
An
4
6
4
6
4
2
2
1
5
4
Bình
5
5
5
6
3
3
1
4
4
5
a) Bạn nào được cầm ngựa đi trước?
b) Tính xác suất của sự kiện hai bạn cùng cầm ngựa đi cùng lúc.
c) Tính xác suất của sự kiện số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An 1 đơn vị.
Bài 13. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số của các lần bắn được ghi trong bảng:
Lần 1-10
8
7
9
10
7
6
8
9
10
10
Lần 11-20
8
8
9
9
10
10
6
9
9
8
Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau mỗi lần bắn:
a) Xạ thủ bắn được 10 điểm.
b) Xạ thủ bắn được ít nhất 9 điểm.
Bài 14. An và Bình cùng quay một tấm bia hình tròn chia thành tám phần bằng nhau, ghi các số từ 1 đến 8. Nếu mũi tên chỉ vào số chẵn thì An thắng, nếu mũi tên chỉ vào số lẻ thì Bình thắng. Hai bạn cùng quay 30 lượt và số điểm mỗi lần được thể hiện trong bảng:
Hàng 1
8
8
4
6
3
7
1
7
5
6
Hàng 2
6
1
3
3
5
6
3
1
4
5
Hàng 3
8
6
8
5
4
6
3
7
8
3
a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện "An thắng" và "Bình thắng".
b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số ván thắng của An và Bình.
Bài 1. Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm M sao cho OM=3 cm. Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON=6 cm. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OM, ON.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng OA, OB.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Bài 2. Cho điểm E thuộc đường thẳng pq. Trên tia Ep lấy điểm P sao cho EP=47 cm. Trên tia Eq lấy điểm Q sao cho EQ=58 cm. Gọi C, D lần lượt là trung điểm của EP, EQ.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng CE, DE.
b) Tính độ dài đoạn thẳng CD.
c) Gọi H là trung điểm đoạn thẳng PQ. Tính độ dài các đoạn thẳng HP, HQ.
Bài 3. Cho điểm G thuộc đường thẳng hk. Trên tia Gh lấy điểm H sao cho GH=215 cm. Trên tia Gk lấy điểm K sao cho GK=514 cm. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của GH, GK.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng EH, FK.
b) Tính độ dài đoạn thẳng EF.
c) Gọi I là trung điểm đoạn thẳng HK. Tính độ dài các đoạn thẳng IH, IK.
Bài 4. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA=2 cm, OB=6 cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
b) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng OB. Tính độ dài các đoạn thẳng OM, MB.
c) Tính độ dài đoạn thẳng AM.
Bài 5. Trên tia Ix lấy hai điểm M và N sao cho IM=8 cm, IN=25 cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.
b) Gọi P là trung điểm của đoạn thẳng IM. Tính độ dài các đoạn thẳng IP, MP.
c) Tính độ dài đoạn thẳng NP.
d) Gọi Q là trung điểm đoạn thẳng MN. Tính độ dài các đoạn thẳng MQ, NQ.
Bài 6. Trên tia Ox lấy các điểm M, N sao cho OM=2 cm, ON=3 cm. Trên tia đối của tia NO lấy điểm P sao cho NP=1 cm.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng MN và MP.
b) N có là trung điểm của đoạn thẳng MP không? Vì sao?
c) M có là trung điểm của đoạn thẳng OP không? Vì sao?
Bài 7. Trên tia Ox lấy các điểm E, F sao cho OE=6 m, OE=4 m. Trên tia đối của tia EO lấy điểm I sao cho IE=2 m.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng EF và IF.
b) E có là trung điểm của đoạn thẳng FI không? Vì sao?
c) F có là trung điểm của đoạn thẳng OI không? Vì sao?
Bài 8. Vẽ hình theo gợi ý sau:
Vẽ đoạn thẳng BC=5 cm.
Vẽ CBx=50∘.
Vẽ BCy=90∘.
Trên tia Bx lấy điểm A sao cho AB=4 cm.
Vẽ BAz=110∘.
Tia Az cắt Cy tại điểm D.
Đo góc ADC và cho biết kết quả.
Bài 9. Vẽ xOy=90∘. Lấy điểm M nằm bên trong góc xOy sao cho xOM=45∘. So sánh hai góc xOM và yOM.
Bài 10. Vẽ góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz sao cho xOz=50∘. Bên trong góc zOy lấy điểm M sao cho yOM=80∘. Khi đó MOz bằng bao nhiêu độ?