**Câu 10.** Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:
| Quãng đường (km) | $[2;4)$ | $[4;6)$ | $[6;8)$ | $[8;10)$ | $[10;12]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số cầu thủ | 2 | 5 | 6 | 9 | 3 |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Xét các biến cố $A$: "Số được chọn chia hết cho 3"; $B$: "Số được chọn chia hết cho 4". Khi đó biến cố $A \cup B$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1 (ý a).** Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
**Ý a)** Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng $\dfrac{1}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1 (ý b).** Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
**Ý b)** Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng $\dfrac{11}{30}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1 (ý c).** Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
**Ý c)** Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng $\dfrac{2}{15}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1 (ý d).** Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
**Ý d)** Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng $\dfrac{1}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2 (ý a).** Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$; $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BC$, kẻ $AK$ vuông góc với $SM$ ($K \in SM$). Khi đó:
**Ý a)** $AK \perp SB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2 (ý b).** Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$; $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BC$, kẻ $AK$ vuông góc với $SM$ ($K \in SM$). Khi đó:
**Ý b)** $SM \perp BC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2 (ý c).** Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$; $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BC$, kẻ $AK$ vuông góc với $SM$ ($K \in SM$). Khi đó:
**Ý c)** $AM \perp SC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2 (ý d).** Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$; $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BC$, kẻ $AK$ vuông góc với $SM$ ($K \in SM$). Khi đó:
**Ý d)** $SA \perp BC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 2.** Hai xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{3}$. Tính xác suất của biến cố "có đúng một xạ thủ không bắn trúng bia".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 3.** Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như mẫu số liệu ghép nhóm sau:
| Mức thưởng (triệu đồng) | $[5;10)$ | $[10;15)$ | $[15;20)$ | $[20;25)$ |
|---|---|---|---|---|
| Số công nhân | 13 | 35 | 47 | 25 |
Tính mức thưởng tết trung bình của một công nhân theo mẫu số liệu trên (đơn vị: triệu đồng).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 4.** Đoàn trường của một trường THPT phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A về môn thể thao yêu thích để tổ chức một giải đấu thể thao nhân kỷ niệm ngày thành lập Đoàn 26 tháng 3. Kết quả thu được có 19 bạn thích bóng đá, 17 bạn thích môn bóng chuyền và 15 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Tính xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng chuyền.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV – Câu 6.** Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng/sai. Một câu hỏi có 4 ý hỏi, mỗi ý học sinh chỉ có thể trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu 1 ý trả lời đúng đáp án thì được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 2 câu hỏi loại đúng/sai này. Tính xác suất để học sinh đó được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi này (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV – Câu 7.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB = a$, $BC = 3a$; $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a$.
a) Chứng minh rằng $BC \perp (SAB)$.
b) Tính diện tích tam giác $SBD$ theo $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Tập nghiệm của bất phương trình log3(12−3x)>2 là:
(1;4).
(0;4).
(1;+∞).
(−∞;1).
Câu 2. Phương trình log2(x+1)=3 có nghiệm là
x=9.
x=7.
x=5.
x=8.
Câu 3. Cho A, B là hai biến cố độc lập với nhau, P(A)=0,4; P(B)=0,3. Khi đó P(AB) bằng
Câu 4. Tập xác định của hàm số y=log2(10−2x) là
Câu 5. Cho hai biến cố A và B. Biết P(A)=0,4, P(B)=0,45 và P(A∪B)=0,67. Tính xác suất của biến cố AB.
Câu 6. Cho a là số thực dương, khác 1. Khi đó 4a32 bằng
Câu 7. Bất phương trình 2x>4 có tập nghiệm là:
Câu 8. Cho b là số thực dương khác 1. Tính P=logb(b2⋅b21).
Câu 9. Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Biết P(A)=51, P(A∪B)=31. Tính P(B).
Câu 10. Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:
Quãng đường (km)
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
[10;12]
Số cầu thủ
2
5
6
9
3
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Câu 11. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Xét các biến cố A: "Số được chọn chia hết cho 3"; B: "Số được chọn chia hết cho 4". Khi đó biến cố A∪B là
Câu 12. Phương trình 22x+1=32 có nghiệm là
Phần II – Câu 1 (ý a). Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Ý a) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng 21.
Phần II – Câu 1 (ý b). Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Ý b) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng 3011.
Phần II – Câu 1 (ý c). Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Ý c) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng 152.
Phần II – Câu 1 (ý d). Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Ý d) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng 31.
Phần II – Câu 2 (ý a). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A; SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm cạnh BC, kẻ AK vuông góc với SM (K∈SM). Khi đó:
Ý a)AK⊥SB.
Phần II – Câu 2 (ý b). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A; SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm cạnh BC, kẻ AK vuông góc với SM (K∈SM). Khi đó:
Ý b)SM⊥BC.
Phần II – Câu 2 (ý c). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A; SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm cạnh BC, kẻ AK vuông góc với SM (K∈SM). Khi đó:
Ý c)AM⊥SC.
Phần II – Câu 2 (ý d). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A; SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm cạnh BC, kẻ AK vuông góc với SM (K∈SM). Khi đó:
Ý d)SA⊥BC.
Phần III – Câu 1. Tìm số nghiệm nguyên dương bé hơn 10 của bất phương trình:
log31(2x+1)≤log31(x−2).
Phần III – Câu 2. Hai xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là 21 và 31. Tính xác suất của biến cố "có đúng một xạ thủ không bắn trúng bia".
Phần III – Câu 3. Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Mức thưởng (triệu đồng)
[5;10)
[10;15)
[15;20)
[20;25)
Số công nhân
13
35
47
25
Tính mức thưởng tết trung bình của một công nhân theo mẫu số liệu trên (đơn vị: triệu đồng).
Phần III – Câu 4. Đoàn trường của một trường THPT phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A về môn thể thao yêu thích để tổ chức một giải đấu thể thao nhân kỷ niệm ngày thành lập Đoàn 26 tháng 3. Kết quả thu được có 19 bạn thích bóng đá, 17 bạn thích môn bóng chuyền và 15 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Tính xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng chuyền.
Phần IV – Câu 5. Giải phương trình:
272x+11=3x−2.
Phần IV – Câu 6. Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng/sai. Một câu hỏi có 4 ý hỏi, mỗi ý học sinh chỉ có thể trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu 1 ý trả lời đúng đáp án thì được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 2 câu hỏi loại đúng/sai này. Tính xác suất để học sinh đó được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi này (làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần IV – Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a, BC=3a; SA⊥(ABCD) và SA=a.