Nhóm có $15$ học sinh khối 12, $10$ học sinh khối 11, $5$ học sinh khối 10. Chọn $15$ học sinh. Tính số cách: a) số học sinh mỗi khối bằng nhau; b) có ít nhất $5$ học sinh khối 12 và đúng $2$ học sinh khối 10.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lập các số tự nhiên có $6$ chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số $1$ đến $8$, rồi chọn ngẫu nhiên một số. Tính xác suất số được chọn có đúng $3$ chữ số lẻ và ba chữ số lẻ đứng kề nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường tròn $(C)$ bán kính $10$ cắt $\Delta:x-y=0$ tại $A,B$ với $AB=4\sqrt2$. Hai tiếp tuyến tại $A,B$ cắt nhau tại một điểm thuộc tia $Oy$. Viết phương trình $(C)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 4 học sinh vào dãy 4 ghế?
Hộp có 5 bi đỏ và 4 bi xanh. Có bao nhiêu cách lấy ra một viên bi?
Chọn 5 cầu thủ từ 11 cầu thủ để đá luân lưu theo thứ tự quả thứ nhất đến thứ năm. Số cách là
Hộp có 10 bi đỏ và 5 bi xanh. Lấy đồng thời 3 bi. Xác suất lấy được 3 bi xanh là
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 50. Số phần tử của không gian mẫu là
Một vectơ pháp tuyến của d:3x−2y+1=0 là
Tâm và bán kính của (C):(x+2)2+(y−5)2=9 là
Phương trình tham số của đường thẳng qua A(0;1), B(1;2) là
Đường tròn tâm I(−2;3) đi qua M(2;−3) có phương trình
Góc giữa a:3x−y+7=0 và b:x−3y−1=0 là
Gieo một xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp. Khẳng định: Số phần tử không gian mẫu là 36.
Gieo một xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp. Khẳng định: Xác suất tổng số chấm hai lần gieo bằng 14 là 0.
Gieo một xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp. Khẳng định: Xác suất lần gieo đầu có 3 chấm là 65.
Gieo một xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp. Khẳng định: Xác suất hai lần gieo có cùng số chấm là 61.
Hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy đồng thời 4 bi. Khẳng định: Số phần tử của không gian mẫu là 495.
Hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy đồng thời 4 bi. Khẳng định: Số kết quả có ít nhất một bi xanh là 369.
Hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy đồng thời 4 bi. Khẳng định: Số kết quả có đúng một bi đỏ là 220.
Hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy đồng thời 4 bi. Khẳng định: Số kết quả có ít nhất hai bi đỏ là 199.
Cho (C):(x−1)2+y2=10 và A(4;1). Khẳng định: Điểm A thuộc (C).
Cho (C):(x−1)2+y2=10 và A(4;1). Khẳng định: Đường kính của (C) bằng 10.
Cho (C):(x−1)2+y2=10 và A(4;1). Khẳng định: Tiếp tuyến tại A có một vectơ pháp tuyến (3;1).
Cho (C):(x−1)2+y2=10 và A(4;1). Khẳng định: Tiếp tuyến tại A đi qua N(4;3).
Cho (C):x2+y2=25. Tìm giá trị nguyên dương m để Δ:3x−4y+2m−5=0 cắt (C) tại A,B sao cho AB=8.
Hộp I có các thẻ 1 đến 5, hộp II có các thẻ 1 đến 10. Rút mỗi hộp một thẻ. Tính xác suất thẻ ở hộp I có số nhỏ hơn thẻ ở hộp II.
Nhóm có 15 học sinh khối 12, 10 học sinh khối 11, 5 học sinh khối 10. Chọn 15 học sinh. Tính số cách: a) số học sinh mỗi khối bằng nhau; b) có ít nhất 5 học sinh khối 12 và đúng 2 học sinh khối 10.
Lập các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 1 đến 8, rồi chọn ngẫu nhiên một số. Tính xác suất số được chọn có đúng 3 chữ số lẻ và ba chữ số lẻ đứng kề nhau.
Đường tròn (C) bán kính 10 cắt Δ:x−y=0 tại A,B với AB=42. Hai tiếp tuyến tại A,B cắt nhau tại một điểm thuộc tia Oy. Viết phương trình (C).