Lớp có $16$ học sinh nam và $18$ học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn ba nam vào ba vị trí Lớp trưởng, Bí thư, Phó Bí thư là $560$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lớp có $16$ học sinh nam và $18$ học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn $4$ học sinh, có nhiều nhất một nữ, là $11900$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $100$ thẻ đánh số $1$ đến $100$, lấy đồng thời $5$ thẻ. Khẳng định: Xác suất có đúng $2$ thẻ chẵn và $3$ thẻ lẻ, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng $0{,}32$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $100$ thẻ đánh số $1$ đến $100$, lấy đồng thời $5$ thẻ. Khẳng định: Xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho $3$, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng $0{,}78$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhóm có $5$ bạn giỏi Toán, $4$ bạn giỏi Lý, $3$ bạn giỏi Hóa, $2$ bạn giỏi Văn. Chọn $4$ bạn. Xác suất có ít nhất một bạn Toán và ít nhất một bạn Văn là $\dfrac ab$ tối giản. Tính $P=a-b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Công viên là tam giác có $A(0;3)$, $B(4;0)$, $C(4;7)$. Theo Hình 1 của đề gốc, công viên có bề rộng $4\,\mathrm m$ và các kích thước đứng $3\,\mathrm m$, $7\,\mathrm m$; Hình 3 biểu diễn cùng tam giác trên hệ trục $Oxy$ với ba tọa độ đã cho. Tìm tọa độ điểm $I$ đặt đèn để vùng chiếu sáng là đường tròn phủ toàn bộ công viên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường thẳng qua M(1;5) và có vectơ pháp tuyến (2;1) có phương trình là
2x+y−7=0
2x+y+7=0
x+5y−7=0
x+5y+7=0
Hai đường thẳng có các vectơ pháp tuyến n1=(a1;b1), n2=(a2;b2). Công thức đúng của cos góc giữa chúng là
a12+a22b12+b22∣a1b1+a2b2∣
a12+b12a22+b22∣a1a2+b1b2∣
a12+a22b12+b22∣a1a2+b1b2∣
a12+b12a22+b22∣a1b1+a2b2∣
(x−1)2+(y+1)2=−1
x2+(y−3)2=0
(x−1)2+y2=2
x2+y2=−2
Đường thẳng qua A(0;3) và B(−2;0) có phương trình là
Đường tròn tâm I(5;−1) có đường kính 180 có phương trình
Có 5 người và 5 ghế thành một hàng. Số cách xếp là
Tổ có 12 học sinh gồm bạn An. Số cách chọn 4 em đi trực, trong đó có An, là
Lớp có 20 nam và 18 nữ. Xác suất chọn ngẫu nhiên được một học sinh nữ là
Số cách chọn từ 10 Đoàn viên ba người làm Bí thư, Phó Bí thư, Thư kí là
Với biến cố A của phép thử Ω, khẳng định nào sai?
Rút ngẫu nhiên một thẻ trong 30 thẻ đánh số 1 đến 30. Xác suất số trên thẻ chia hết cho 5 là
Cho Δ:2x+y−1=0. Khẳng định: Một vectơ chỉ phương của Δ là (2;1).
Cho Δ:2x+y−1=0. Khẳng định: Điểm M(1;−1) thuộc Δ.
Cho Δ:2x+y−1=0. Khẳng định: Đường tròn tâm N(2;2) tiếp xúc Δ có phương trình (x−2)2+(y−2)2=5.
Cho Δ:2x+y−1=0. Khẳng định: Đường thẳng qua A(0;1) và vuông góc Δ là x−2y−2=0.
Lớp có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn một lớp trưởng là 34.
Lớp có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn một nam và một nữ là 288.
Lớp có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn ba nam vào ba vị trí Lớp trưởng, Bí thư, Phó Bí thư là 560.
Lớp có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ; mọi học sinh đều có thể nhận các vị trí được nêu. Khẳng định: Số cách chọn 4 học sinh, có nhiều nhất một nữ, là 11900.
Có 100 thẻ đánh số 1 đến 100, lấy đồng thời 5 thẻ. Khẳng định: Số phần tử không gian mẫu là C1005.
Có 100 thẻ đánh số 1 đến 100, lấy đồng thời 5 thẻ. Khẳng định: Xác suất năm thẻ đều mang số chẵn bằng 21.
Có 100 thẻ đánh số 1 đến 100, lấy đồng thời 5 thẻ. Khẳng định: Xác suất có đúng 2 thẻ chẵn và 3 thẻ lẻ, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng 0,32.
Có 100 thẻ đánh số 1 đến 100, lấy đồng thời 5 thẻ. Khẳng định: Xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho 3, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng 0,78.
Cho A(2;0), B(0;3) và AB:3x+by+c=0. Tính T=b+2c.
Nhóm có 5 bạn giỏi Toán, 4 bạn giỏi Lý, 3 bạn giỏi Hóa, 2 bạn giỏi Văn. Chọn 4 bạn. Xác suất có ít nhất một bạn Toán và ít nhất một bạn Văn là ba tối giản. Tính P=a−b.
Lớp có 30 học sinh. Xác suất chọn ngẫu nhiên 3 học sinh được 2 nam và 1 nữ là 2912. Tính số học sinh nữ.
Từ A=0,1,2,3,4,5,6 lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau?
Đội có 5 học sinh lớp A, 4 lớp B, 3 lớp C. Có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh sao cho mỗi lớp đều có học sinh?
Tìm m để x2+y2−2mx+2(m+1)y+5=0 là phương trình đường tròn.
Cho (C):x2+y2−2x+4y−4=0. Viết phương trình các tiếp tuyến của (C) song song với d:4x−3y−7=0.
Công viên là tam giác có A(0;3), B(4;0), C(4;7). Theo Hình 1 của đề gốc, công viên có bề rộng 4m và các kích thước đứng 3m, 7m; Hình 3 biểu diễn cùng tam giác trên hệ trục Oxy với ba tọa độ đã cho. Tìm tọa độ điểm I đặt đèn để vùng chiếu sáng là đường tròn phủ toàn bộ công viên.