Học kì 2 · Toán 11 · THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa (TP.HCM) · 2024–2025 · Mã đề 102 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Một hộp chứa 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 1 bi. Gọi $A$ là biến cố "Lấy được bi màu xanh", gọi $B$ là biến cố "Lấy được bi màu đỏ". Khi đó biến cố $A \cup B$ là:
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao $h$ và diện tích hai đáy lần lượt là $S$, $S'$ được tính theo công thức:
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Với các số thực $a$, $b$ bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Tính đạo hàm của hàm số $y = \sin\!\left(\dfrac{\pi}{6} - 3x\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $SA$ vuông góc với mặt đáy. Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$ (tham khảo hình vẽ). Hỏi $\widehat{SOA}$ là góc giữa đường thẳng $SO$ và mặt phẳng nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Cho hình chóp tam giác $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $B$. Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ trên $SB$ (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau:
$(1)\; AH \perp SC$;
$(2)\; BC \perp (SAB)$;
$(3)\; SC \perp AB$.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1a.** Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là $0{,}6$ và $0{,}7$. Đặt $A$: "An vào chung kết", $B$: "Bình vào chung kết".
Biến cố $A \cup B$ là: "An và Bình vào chung kết".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1b.** Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là $0{,}6$ và $0{,}7$. Đặt $A$: "An vào chung kết", $B$: "Bình vào chung kết".
Biến cố $A \cap B$ là: "An hoặc Bình vào chung kết".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1c.** Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là $0{,}6$ và $0{,}7$. Đặt $A$: "An vào chung kết", $B$: "Bình vào chung kết". $A$ và $B$ độc lập với nhau.
Xác suất của biến cố "An và Bình vào chung kết" là $0{,}42$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1d.** Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là $0{,}6$ và $0{,}7$. Đặt $A$: "An vào chung kết", $B$: "Bình vào chung kết". $A$ và $B$ độc lập với nhau.
Xác suất của biến cố "Có ít nhất một trong hai bạn An và Bình vào chung kết" là $0{,}88$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2a.** Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$, $SA = 2a$, $AB = a$. Gọi $H$ là trực tâm của $\triangle SBC$ (tham khảo hình vẽ).
$(BD;\,SA) = 60°$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2b.** Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$, $SA = 2a$, $AB = a$. Gọi $H$ là trực tâm của $\triangle SBC$ (tham khảo hình vẽ).
$V_{S.ABCD} = SO \cdot S_{ABCD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2c.** Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$, $SA = 2a$, $AB = a$. Gọi $H$ là trực tâm của $\triangle SBC$ (tham khảo hình vẽ).
$(SBC) \perp (SOH)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2d.** Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$, $SA = 2a$, $AB = a$. Gọi $H$ là trực tâm của $\triangle SBC$ (tham khảo hình vẽ).
$d\!\left(AB,\,(SCD)\right) = \dfrac{\sqrt{210}}{15}\,a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 3a.** Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức $s(t) = t^3 - 3t^2 + 7t - 2$, trong đó $t$ tính bằng giây, $s$ (mét) là quãng đường ($t > 0$).
Vận tốc của vật tại thời điểm $t = 2\,(\text{s})$ là $7\,(\text{m/s})$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 3b.** Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức $s(t) = t^3 - 3t^2 + 7t - 2$, trong đó $t$ tính bằng giây, $s$ (mét) là quãng đường ($t > 0$).
Gia tốc của vật tại thời điểm $t = 2\,(\text{s})$ là $6\,\left(\text{m/s}^2\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 3c.** Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức $s(t) = t^3 - 3t^2 + 7t - 2$, trong đó $t$ tính bằng giây, $s$ (mét) là quãng đường ($t > 0$).
Tại thời điểm vận tốc của vật đạt $16\,(\text{m/s})$, gia tốc của vật là $10\,\left(\text{m/s}^2\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 3d.** Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức $s(t) = t^3 - 3t^2 + 7t - 2$, trong đó $t$ tính bằng giây, $s$ (mét) là quãng đường ($t > 0$).
Vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất tại thời điểm $t = 1\,(\text{s})$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 4a.** Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là $A = 10\,030\,000$ người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm $r = 0{,}84\%$. Sau $t$ năm: $S = A \cdot e^{rt}$ (người).
Sau 1 năm, dân số của thành phố X *(làm tròn đến hàng nghìn)* là $10\,115\,000$ người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 4b.** Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là $A = 10\,030\,000$ người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm $r = 0{,}84\%$. Sau $t$ năm: $S = A \cdot e^{rt}$ (người).
Đến năm 2032, dân số của thành phố X *(làm tròn đến hàng nghìn)* là $10\,643\,000$ người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 4c.** Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là $A = 10\,030\,000$ người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm ban đầu $r = 0{,}84\%$. Sau $t$ năm: $S = A \cdot e^{rt}$ (người). Từ năm 2037 trở đi, tỉ lệ tăng giảm còn $r = 0{,}45\%$.
Dân số của thành phố X vào năm 2042 nhiều hơn $11\,300\,000$ người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 4d.** Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là $A = 10\,030\,000$ người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm $r = 0{,}84\%$. Sau $t$ năm: $S = A \cdot e^{rt}$ (người).
Dân số của thành phố X sẽ vượt mức $11\,000\,000$ người trong vòng 10 năm nữa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 1.** Cho tứ diện $ABCD$ có $AC = 2$, $BD = 5$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $AD$ và $BC$ (tham khảo hình vẽ). Biết $AC$ vuông góc với $BD$. Tính độ dài $MN$ *(làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 2.** Trên mặt mỗi chiếc radio đều có các vạch chia để người sử dụng dễ dàng chọn đúng sóng radio cần tìm. Biết rằng vạch chia ở vị trí cách vạch tận cùng bên dưới một khoảng $d\,(\text{cm})$ thì ứng với tần số $F = k\cdot a^d\,(\text{kHz})$, trong đó $k$ và $a$ là hai hằng số được chọn sao cho vạch tận cùng bên dưới ứng với tần số $530\,\text{kHz}$, vạch tận cùng bên trên ứng với tần số $1\,600\,\text{kHz}$ và hai vạch này cách nhau $12\,\text{cm}$. Một người muốn mở tới chương trình ca nhạc có tần số là $F = 1\,000\,\text{kHz}$ thì sẽ chỉnh đến vạch chia cách vạch tận cùng bên dưới một khoảng là bao nhiêu $\text{cm}$? *(Làm tròn đến hàng phần chục.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều, $AB = 2$ và $A'A = A'B = A'C = 4$ (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ *(làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 4.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có $ABCD$ là hình chữ nhật, $SA \perp (ABCD)$, $AB = 1$, $AD = 2$ (tham khảo hình vẽ). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(SCD)$ bằng $60°$. Góc giữa đường thẳng $SC$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng bao nhiêu độ? *(Làm tròn đến hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 5.** Một máy bay có 4 động cơ gồm 2 động cơ bên cánh trái và 2 động cơ bên cánh phải. Mỗi động cơ bên cánh phải có xác suất bị hỏng là $0{,}09$; mỗi động cơ bên cánh trái có xác suất bị hỏng là $0{,}04$. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Máy bay chỉ thực hiện được chuyến bay an toàn nếu có ít nhất 3 động cơ hoạt động được. Tìm xác suất để máy bay thực hiện được chuyến bay an toàn *(làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 6.** Vận tốc của một chất điểm chuyển động được biểu thị bởi công thức $v(t) = 8t + 3t^2$, trong đó $t > 0$, $t$ tính bằng giây và $v(t)$ tính bằng $\text{m/s}$. Tìm gia tốc (tính bằng $\text{m/s}^2$) của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc chuyển động là $11\,\text{m/s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Một hộp chứa 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 1 bi. Gọi A là biến cố "Lấy được bi màu xanh", gọi B là biến cố "Lấy được bi màu đỏ". Khi đó biến cố A∪B là:
Câu 2. Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao h và diện tích hai đáy lần lượt là S, S′ được tính theo công thức:
V=h(S+2S⋅S′+S′).
V=31h(S+S⋅S′+S′).
V=h(S+S⋅S′+S′).
V=31h(S+2S⋅S′+S′).
Câu 3. Với các số thực a, b bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây đúng?
2a⋅2b=2a−b.
2a⋅2b=2ab.
2a⋅2b=2a+b.
2a⋅2b=4ab.
Câu 4. Tính đạo hàm của hàm số y=sin(6π−3x).
Câu 5. Tập xác định của hàm số y=log2(x2−7x+10) là:
Câu 6. Với a, b là các số thực dương, a=1. Giá trị của aloga3b bằng:
Câu 7. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm tại điểm x0. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 8. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O và SA=SC, SB=SD (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây là sai?
Câu 9. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy. Gọi O là giao điểm của AC và BD (tham khảo hình vẽ). Hỏi SOA là góc giữa đường thẳng SO và mặt phẳng nào sau đây?
Câu 10. Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau, biết P(A)=0,2, P(B)=0,4. Khi đó P(AB) bằng:
Câu 11. Tập nghiệm của bất phương trình 3x<2 là:
Câu 12. Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC vuông tại B. Gọi H là hình chiếu của A trên SB (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau:
(1)AH⊥SC;
(2)BC⊥(SAB);
(3)SC⊥AB.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
Phần II – Câu 1a. Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7. Đặt A: "An vào chung kết", B: "Bình vào chung kết".
Biến cố A∪B là: "An và Bình vào chung kết".
Phần II – Câu 1b. Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7. Đặt A: "An vào chung kết", B: "Bình vào chung kết".
Biến cố A∩B là: "An hoặc Bình vào chung kết".
Phần II – Câu 1c. Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7. Đặt A: "An vào chung kết", B: "Bình vào chung kết". A và B độc lập với nhau.
Xác suất của biến cố "An và Bình vào chung kết" là 0,42.
Phần II – Câu 1d. Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7. Đặt A: "An vào chung kết", B: "Bình vào chung kết". A và B độc lập với nhau.
Xác suất của biến cố "Có ít nhất một trong hai bạn An và Bình vào chung kết" là 0,88.
Phần II – Câu 2a. Cho hình chóp đều S.ABCD có O là tâm của hình vuông ABCD, SA=2a, AB=a. Gọi H là trực tâm của △SBC (tham khảo hình vẽ).
(BD;SA)=60°.
Phần II – Câu 2b. Cho hình chóp đều S.ABCD có O là tâm của hình vuông ABCD, SA=2a, AB=a. Gọi H là trực tâm của △SBC (tham khảo hình vẽ).
VS.ABCD=SO⋅SABCD.
Phần II – Câu 2c. Cho hình chóp đều S.ABCD có O là tâm của hình vuông ABCD, SA=2a, AB=a. Gọi H là trực tâm của △SBC (tham khảo hình vẽ).
(SBC)⊥(SOH).
Phần II – Câu 2d. Cho hình chóp đều S.ABCD có O là tâm của hình vuông ABCD, SA=2a, AB=a. Gọi H là trực tâm của △SBC (tham khảo hình vẽ).
d(AB,(SCD))=15210a.
Phần II – Câu 3a. Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t tính bằng giây, s (mét) là quãng đường (t>0).
Vận tốc của vật tại thời điểm t=2(s) là 7(m/s).
Phần II – Câu 3b. Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t tính bằng giây, s (mét) là quãng đường (t>0).
Gia tốc của vật tại thời điểm t=2(s) là 6(m/s2).
Phần II – Câu 3c. Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t tính bằng giây, s (mét) là quãng đường (t>0).
Tại thời điểm vận tốc của vật đạt 16(m/s), gia tốc của vật là 10(m/s2).
Phần II – Câu 3d. Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t tính bằng giây, s (mét) là quãng đường (t>0).
Vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất tại thời điểm t=1(s).
Phần II – Câu 4a. Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là A=10030000 người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm r=0,84%. Sau t năm: S=A⋅ert (người).
Sau 1 năm, dân số của thành phố X (làm tròn đến hàng nghìn) là 10115000 người.
Phần II – Câu 4b. Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là A=10030000 người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm r=0,84%. Sau t năm: S=A⋅ert (người).
Đến năm 2032, dân số của thành phố X (làm tròn đến hàng nghìn) là 10643000 người.
Phần II – Câu 4c. Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là A=10030000 người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm ban đầu r=0,84%. Sau t năm: S=A⋅ert (người). Từ năm 2037 trở đi, tỉ lệ tăng giảm còn r=0,45%.
Dân số của thành phố X vào năm 2042 nhiều hơn 11300000 người.
Phần II – Câu 4d. Dân số của thành phố X năm 2025 ước tính là A=10030000 người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm r=0,84%. Sau t năm: S=A⋅ert (người).
Dân số của thành phố X sẽ vượt mức 11000000 người trong vòng 10 năm nữa.
Phần III – Câu 1. Cho tứ diện ABCD có AC=2, BD=5. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC (tham khảo hình vẽ). Biết AC vuông góc với BD. Tính độ dài MN(làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III – Câu 2. Trên mặt mỗi chiếc radio đều có các vạch chia để người sử dụng dễ dàng chọn đúng sóng radio cần tìm. Biết rằng vạch chia ở vị trí cách vạch tận cùng bên dưới một khoảng d(cm) thì ứng với tần số F=k⋅ad(kHz), trong đó k và a là hai hằng số được chọn sao cho vạch tận cùng bên dưới ứng với tần số 530kHz, vạch tận cùng bên trên ứng với tần số 1600kHz và hai vạch này cách nhau 12cm. Một người muốn mở tới chương trình ca nhạc có tần số là F=1000kHz thì sẽ chỉnh đến vạch chia cách vạch tận cùng bên dưới một khoảng là bao nhiêu cm? (Làm tròn đến hàng phần chục.)
Phần III – Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều, AB=2 và A′A=A′B=A′C=4 (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′(làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III – Câu 4. Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD), AB=1, AD=2 (tham khảo hình vẽ). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng 60°. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn đến hàng đơn vị.)
Phần III – Câu 5. Một máy bay có 4 động cơ gồm 2 động cơ bên cánh trái và 2 động cơ bên cánh phải. Mỗi động cơ bên cánh phải có xác suất bị hỏng là 0,09; mỗi động cơ bên cánh trái có xác suất bị hỏng là 0,04. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Máy bay chỉ thực hiện được chuyến bay an toàn nếu có ít nhất 3 động cơ hoạt động được. Tìm xác suất để máy bay thực hiện được chuyến bay an toàn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III – Câu 6. Vận tốc của một chất điểm chuyển động được biểu thị bởi công thức v(t)=8t+3t2, trong đó t>0, t tính bằng giây và v(t) tính bằng m/s. Tìm gia tốc (tính bằng m/s2) của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc chuyển động là 11m/s.