Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$, $O$ là trọng tâm tam giác $ABC$. Khoảng cách từ $S$ đến $(ABC)$ bằng đoạn nào? Mô tả thay thế hình: $SO\perp(ABC)$; O là trọng tâm đáy, H thuộc BC.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22.** Viên gạch là lăng trụ lục giác đều cao $4\,\mathrm{cm}$, cạnh đáy $21{,}5\,\mathrm{cm}$. Tính thể tích theo $\mathrm{cm^3}$, làm tròn đến hàng đơn vị. Mô tả thay thế hình: hai đáy là lục giác đều song song, cách nhau $4\,\mathrm{cm}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh $I\left(\dfrac12;8\right)$, qua $O(0;0)$ và cắt trục thời gian tại $t=1$. Tính gia tốc lúc $t=0{,}25$ giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Hình chóp $S.ABC$ có đáy vuông tại $A$, $AB=a$, $AC=a\sqrt3$, $SA\perp(ABC)$, $SB$ hợp với đáy góc $45^\circ$. Tính a) thể tích; b) $d\bigl(A,(SBC)\bigr)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥(ABCD). Khẳng định nào sau đây sai?
CD⊥(SBC).
SA⊥(ABC).
BC⊥(SAB).
BD⊥(SAC).
Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC và tam giác ABC vuông tại B. Vẽ SH⊥(ABC). Khẳng định nào đúng?
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Gọi H là trung điểm BC, O là trọng tâm tam giác ABC. Khoảng cách từ S đến (ABC) bằng đoạn nào? Mô tả thay thế hình: SO⊥(ABC); O là trọng tâm đáy, H thuộc BC.
Cho hai biến cố A và B. Biến cố "A hoặc B xảy ra" được gọi là
Có 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ. Xác suất để tổng hai số là số lẻ bằng
Gieo độc lập hai đồng xu A,B. A cân đối; ở B, xác suất sấp gấp 3 lần xác suất ngửa. Xác suất cả hai đều ngửa là
Cho f′(6)=2. Giá trị x→6limx−6f(x)−f(6) bằng
Cho y=3x3+x2+1. Để y′≤0 thì x thuộc tập nào?
Tính đạo hàm của y=xsinx.
Cho y=x5−3x4+x+1. Đạo hàm y′′ là
Câu 13. Hai động cơ I, II độc lập; P(I hoạt động)=0,95, P(II hỏng)=0,1. Cả hai hoạt động bình thường có xác suất 0,855.
Câu 14. Hai động cơ I, II độc lập; P(I hoạt động)=0,95, P(II hỏng)=0,1. Cả hai bị hỏng có xác suất 0,005.
Câu 15. Hai động cơ I, II độc lập; P(I hoạt động)=0,95, P(II hỏng)=0,1. I hoạt động và II hỏng có xác suất 0,095.
Câu 16. Hai động cơ I, II độc lập; P(I hoạt động)=0,95, P(II hỏng)=0,1. Ít nhất một động cơ hoạt động có xác suất 0,905.
Câu 17.s(t)=t3−3t2+7t−2, t>0. Tốc độ tại t=2 là 7m/s.
Câu 18.s(t)=t3−3t2+7t−2, t>0. Gia tốc tại t=2 là 6m/s2.
Câu 19.s(t)=t3−3t2+7t−2, t>0. Khi vận tốc bằng 16m/s thì gia tốc bằng 10m/s2.
Câu 20.s(t)=t3−3t2+7t−2, t>0. Tại t=1 giây, vận tốc đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 21.log3(x−2)+log3((x−4)2)=0 có tổng nghiệm S=a+b2, a,b nguyên. Tính Q=a⋅b.
Câu 22. Viên gạch là lăng trụ lục giác đều cao 4cm, cạnh đáy 21,5cm. Tính thể tích theo cm3, làm tròn đến hàng đơn vị. Mô tả thay thế hình: hai đáy là lục giác đều song song, cách nhau 4cm.
Câu 23. Hộp I có 4 bi xanh, 6 bi đỏ; hộp II có 3 bi xanh, 7 bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi. Tính xác suất lấy bi xanh.
Câu 24. Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh I(21;8), qua O(0;0) và cắt trục thời gian tại t=1. Tính gia tốc lúc t=0,25 giờ.
Câu 25. Một lớp có 40 bạn, trong đó 18 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn vào ban cán sự. Tính xác suất để có ít nhất 3 bạn nữ.
Câu 26. Hình chóp S.ABC có đáy vuông tại A, AB=a, AC=a3, SA⊥(ABC), SB hợp với đáy góc 45∘. Tính a) thể tích; b) d(A,(SBC)).