Hộp có $4$ bi xanh và $6$ bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. $A$: bi đầu xanh; $B$: bi hai đỏ. Khẳng định: $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hộp có $4$ bi xanh và $6$ bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. $A$: bi đầu xanh; $B$: bi hai đỏ. Khẳng định: $P(A\cap B)=\dfrac6{25}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hộp có $4$ bi xanh và $6$ bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. $A$: bi đầu xanh; $B$: bi hai đỏ. Khẳng định: $P(A\cap B)=P(A)P(B)+\dfrac2{25}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hộp có $4$ bi xanh và $6$ bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. $A$: bi đầu xanh; $B$: bi hai đỏ. Khẳng định: Xác suất lấy được hai bi cùng màu là $\dfrac7{15}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong $40$ gia đình có $23$ gia đình có điện thoại thông minh, $18$ có laptop, $26$ có ít nhất một thiết bị. Tính xác suất có cả hai, làm tròn một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm $50$ học sinh: $23$ em mang bánh ngọt, $22$ em mang nước uống, $5$ em mang cả hai. Tính xác suất để một học sinh chọn ngẫu nhiên: a) mang bánh ngọt hoặc nước uống; b) không mang cả bánh ngọt và nước uống.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 26 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và SA⊥(ABCD). Hình kèm theo mô tả các đỉnh. Khẳng định nào sai?
AC⊥(SBD)
CD⊥(SAD)
BD⊥(SAC)
CB⊥(SAB)
Rút một thẻ đánh số từ 1 đến 7. A là biến cố số nhỏ hơn 4, B là biến cố số lẻ. Biến cố AB=A∩B là
Nếu A,B xung khắc thì khẳng định đúng là
Đạo hàm của y=5x là
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB=a, SA=3a. Khoảng cách từ S đến (ABCD) bằng
Hai xạ thủ bắn độc lập với xác suất trúng lần lượt 0,6 và 0,8. Xác suất cả hai cùng trúng là
Đạo hàm của y=2x−1x2+3x là
Đạo hàm của y=2x−1x+1 là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, SA⊥(ABCD). Hình chiếu của SC trên (ABCD) là
Hộp có 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. A: bi đầu xanh; B: bi hai đỏ. Khẳng định: A và B là hai biến cố xung khắc.
Hộp có 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. A: bi đầu xanh; B: bi hai đỏ. Khẳng định: P(A∩B)=256.
Hộp có 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. A: bi đầu xanh; B: bi hai đỏ. Khẳng định: P(A∩B)=P(A)P(B)+252.
Hộp có 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Rút một bi, không hoàn lại rồi rút bi thứ hai. A: bi đầu xanh; B: bi hai đỏ. Khẳng định: Xác suất lấy được hai bi cùng màu là 157.
Xét các khẳng định về đạo hàm. Khẳng định: Với u=u(x), ta có (u)′=2u1.
Xét các khẳng định về đạo hàm. Khẳng định: Đạo hàm của y=2x2−3x+1 tại x0=2 bằng 5.
Xét các khẳng định về đạo hàm. Khẳng định: Với y=ln(x2−2x), ta có y′=x2−2x2x−2.
Xét các khẳng định về đạo hàm. Khẳng định: Tiếp tuyến của y=x3−3x+2 tại x0=2 là y=9x−14.
Cho f(x)=3x3−3x2+8x−2. Tìm số nghiệm nguyên của f′(x)≤0.
Tập nghiệm của 2x2−2x−8≤0 là [a;b]. Tính b−2a.
Khối chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại B, AB=2, BC=3, SA⊥(ABC), SA=4. Tính V.
Trong 40 gia đình có 23 gia đình có điện thoại thông minh, 18 có laptop, 26 có ít nhất một thiết bị. Tính xác suất có cả hai, làm tròn một chữ số thập phân.
Cho lăng trụ đều ABC.A′B′C′ có mọi cạnh bằng 2a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC′ và A′B.
Một nhóm 50 học sinh: 23 em mang bánh ngọt, 22 em mang nước uống, 5 em mang cả hai. Tính xác suất để một học sinh chọn ngẫu nhiên: a) mang bánh ngọt hoặc nước uống; b) không mang cả bánh ngọt và nước uống.