**Câu 8.** Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi $A$ là biến cố: "Số chấm thu được là số chẵn" và $C$ là biến cố: "Số chấm thu được là số nhỏ hơn 4". Hãy mô tả biến cố giao $AC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Một hộp có chứa 5 bi xanh và 4 bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp. Gọi $A$ là biến cố "Ba viên bi lấy ra đều có màu đỏ", $B$ là biến cố "Ba viên bi lấy ra đều có màu xanh". Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố $A \cup B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$, $SA$ vuông góc với $(ABC)$, $SA = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Khi đó khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Gọi $S$ là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số $1; 2; 3; 4; 5; 6$. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp $S$. Gọi $A$ là biến cố "Chọn được số chẵn" và $B$ là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Câu 9
0.25 điểm
**Mệnh đề a)** Số phần tử của biến cố $A$ là $3 \cdot A_5^3 = 180$ (phần tử).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Gọi $S$ là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số $1; 2; 3; 4; 5; 6$. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp $S$. Gọi $A$ là biến cố "Chọn được số chẵn" và $B$ là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Câu 10
0.25 điểm
**Mệnh đề b)** Số phần tử của biến cố $A \cap B$ là $7.3! = 42$ (phần tử).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Gọi $S$ là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số $1; 2; 3; 4; 5; 6$. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp $S$. Gọi $A$ là biến cố "Chọn được số chẵn" và $B$ là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Câu 11
0.25 điểm
**Mệnh đề c)** Số phần tử của biến cố $A\overline{B}$ là 180 (phần tử).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Gọi $S$ là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số $1; 2; 3; 4; 5; 6$. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp $S$. Gọi $A$ là biến cố "Chọn được số chẵn" và $B$ là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Câu 12
0.25 điểm
**Mệnh đề d)** Số phần tử của biến cố $A \cup \overline{B}$ là 420 (phần tử).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III · Câu 3.** Cường độ một trận động đất $M$ được cho bởi công thức $M = \log A - \log A_0$, với $A$ là biên độ rung chấn tối đa và $A_0$ là một biên độ chuẩn. Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ $8{,}3$ độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở gần đó đo được $7{,}1$ độ Richter. Hỏi trận động đất ở San Francisco có biên độ gấp bao nhiêu trận động đất này? *(làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III · Câu 4.** Hộp $I$ chứa 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Hộp $II$ có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi. Tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu. *(làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III · Câu 5.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi tâm $O$, hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBD)$ cùng vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$. Cho $AB = SA = a$, $SO = \dfrac{a\sqrt{6}}{3}$. Góc giữa hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAD)$ bằng bao nhiêu độ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III · Câu 6.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $4\sqrt{3}$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 4$. Tính khoảng cách giữa $AD$ và mặt phẳng $(SBC)$. *(làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Cho hàm số y=−x3+3x−2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung.
Câu 5. Đạo hàm của hàm số y=x4−4x2−3 là
Câu 6. Tính đạo hàm của hàm số f(x)=x+42x+7 tại x=2 ta được:
Câu 7. Cho hai biến cố A và B xung khắc, biết P(A)=31, P(A∪B)=65. Xác suất của biến cố B bằng
Câu 8. Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi A là biến cố: "Số chấm thu được là số chẵn" và C là biến cố: "Số chấm thu được là số nhỏ hơn 4". Hãy mô tả biến cố giao AC.
Câu 9. Một hộp có chứa 5 bi xanh và 4 bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố "Ba viên bi lấy ra đều có màu đỏ", B là biến cố "Ba viên bi lấy ra đều có màu xanh". Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A∪B.
Câu 10. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây SAI?
Câu 11. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với (ABC), SA=2a3. Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng
Câu 12. Cho tứ diện đều ABCD. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD là
Phần II · Câu 1. Với mọi a, b, x là các số thực dương thỏa mãn log2x=5.log2a+3log2b.
Mệnh đề a)x=3a+5b.
Phần II · Câu 1. Với mọi a, b, x là các số thực dương thỏa mãn log2x=5.log2a+3log2b.
Mệnh đề b)x=a5b3.
Phần II · Câu 1. Với mọi a, b, x là các số thực dương thỏa mãn log2x=5.log2a+3log2b.
Mệnh đề c)x=a5+b3.
Phần II · Câu 1. Với mọi a, b, x là các số thực dương thỏa mãn log2x=5.log2a+3log2b.
Mệnh đề d)x=5a+3b.
Phần II · Câu 2. Cho hàm số y=x[cos(lnx)+sin(lnx)]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Mệnh đề a)x2y′′+xy′−2y=0.
Phần II · Câu 2. Cho hàm số y=x[cos(lnx)+sin(lnx)]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Mệnh đề b)x2y′′−xy′−2y=0.
Phần II · Câu 2. Cho hàm số y=x[cos(lnx)+sin(lnx)]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Mệnh đề c)x2y′′−xy′+2y=0.
Phần II · Câu 2. Cho hàm số y=x[cos(lnx)+sin(lnx)]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Mệnh đề d)x2y′−xy′′+2y=0.
Phần II · Câu 3. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số 1;2;3;4;5;6. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp S. Gọi A là biến cố "Chọn được số chẵn" và B là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Mệnh đề a) Số phần tử của biến cố A là 3⋅A53=180 (phần tử).
Phần II · Câu 3. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số 1;2;3;4;5;6. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp S. Gọi A là biến cố "Chọn được số chẵn" và B là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Mệnh đề b) Số phần tử của biến cố A∩B là 7.3!=42 (phần tử).
Phần II · Câu 3. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số 1;2;3;4;5;6. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp S. Gọi A là biến cố "Chọn được số chẵn" và B là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Mệnh đề c) Số phần tử của biến cố AB là 180 (phần tử).
Phần II · Câu 3. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau tạo bởi các chữ số 1;2;3;4;5;6. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập hợp S. Gọi A là biến cố "Chọn được số chẵn" và B là biến cố "Chọn được số chia hết cho 3". Khi đó:
Mệnh đề d) Số phần tử của biến cố A∪B là 420 (phần tử).
Phần II · Câu 4. Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều tâm O cạnh 3a và SA=a6.
Mệnh đề a) Góc phẳng nhị diện [S,BC,A]=60°.
Phần II · Câu 4. Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều tâm O cạnh 3a và SA=a6.
Mệnh đề b) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 53a15.
Phần II · Câu 4. Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều tâm O cạnh 3a và SA=a6.
Mệnh đề c)SO=a3.
Phần II · Câu 4. Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều tâm O cạnh 3a và SA=a6.
Mệnh đề d) Góc giữa cạnh bên SA và mặt đáy bằng 45°.
Phần III · Câu 1. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=2x−3x+1 tại điểm có hoành độ x0=−1 có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Phần III · Câu 2. Cho f(x)=x5+x3−2x−3. Tính f′(1)+f′(−1)+4f′(0).
Phần III · Câu 3. Cường độ một trận động đất M được cho bởi công thức M=logA−logA0, với A là biên độ rung chấn tối đa và A0 là một biên độ chuẩn. Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,3 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở gần đó đo được 7,1 độ Richter. Hỏi trận động đất ở San Francisco có biên độ gấp bao nhiêu trận động đất này? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Phần III · Câu 4. Hộp I chứa 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Hộp II có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi. Tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Phần III · Câu 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Cho AB=SA=a, SO=3a6. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) bằng bao nhiêu độ?
Phần III · Câu 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 43, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=4. Tính khoảng cách giữa AD và mặt phẳng (SBC). (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)