**Câu 5.** Một hộp có các thẻ từ $1$ đến $20$. $A$ là biến cố rút số chẵn lớn hơn $9$; $B$ là biến cố rút số từ $8$ đến $15$. Tính số phần tử của $A\cup B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=2a$, $SA=4a$. Chiều cao của hình chóp tam giác đều $S.ABC$, với $AB=2a$, $SA=4a$, bằng $\dfrac{2a\sqrt{33}}3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=2a$, $SA=4a$. Thể tích khối chóp tam giác đều đã cho bằng $2a^3\sqrt{11}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=2a$, $SA=4a$. Cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng $\dfrac{\sqrt{33}}{15}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,8$ và $0,7$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ nhất là $0,8$, $P(A)=0,8$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,8$ và $0,7$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ hai là $0,7$, $P(\overline B)=0,7$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,8$ và $0,7$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất cả hai cầu thủ ghi bàn là $0,8$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,8$ và $0,7$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất chỉ cầu thủ thứ hai ghi bàn là $0,14$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy vuông cạnh $1$, $SA\perp(ABCD)$, $SA=\sqrt5$. Tính khoảng cách giữa $AD$ và $(SBC)$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 (0,5 điểm).** Chân tháp là chóp cụt tứ giác đều, đáy dưới cạnh $5$ m, đáy trên cạnh $2$ m, cạnh bên $3$ m. Bê tông giá $1\,470\,000$ đồng/m³. Tính chi phí theo triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 (0,5 điểm).** Hội thảo có $50$ người; $31$ thạo tiếng Anh, $21$ thạo tiếng Pháp và $5$ thạo cả hai. Tính xác suất chọn được người không thạo ngôn ngữ nào trong hai ngôn ngữ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 (0,5 điểm).** Con lắc có $x=4\cos\left(\pi t+\dfrac\pi3\right)-5$. Gia tốc bằng $0$ tại $t=\dfrac ab+k$, với phân số tối giản và $t$ dương nhỏ nhất. Tính $a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Khối lăng trụ có diện tích đáy 3a2 và chiều cao a. Thể tích bằng
a3
3a2
31a3
3a3
Câu 2. Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, đường thẳng nào vuông góc với A′D?
BB′
AD′
A′D
Câu 3. Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), AB=a2, AC=a3, SA=a. Tính tang của góc giữa SC và (ABC).
22
33
26
36
Câu 4. Cho a>0,a=1. Mệnh đề đúng với mọi x,y>0 là
Câu 5. Một hộp có các thẻ từ 1 đến 20. A là biến cố rút số chẵn lớn hơn 9; B là biến cố rút số từ 8 đến 15. Tính số phần tử của A∪B.
Câu 6. Rút gọn Q=x613x với x>0.
Câu 7. Hai máy in hoạt động độc lập, xác suất gặp lỗi lần lượt là 0,08 và 0,12. Xác suất cả hai cùng gặp lỗi bằng
Câu 8. Cho hình chóp S.ABC có đáy vuông cân tại C, AC=3a và SA⊥(ABC). Khoảng cách từ B đến (SAC) bằng
Câu 9. Đạo hàm cấp hai của y=6x5 là
Câu 10. Nghiệm của phương trình 3x=9 là
Câu 11. Cho x→2limx−2f(x)−f(2)=3. Tính f′(2).
Câu 12. Đạo hàm của y=xsinx là
Câu 1a. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=2a, SA=4a. Chiều cao của hình chóp tam giác đều S.ABC, với AB=2a, SA=4a, bằng 32a33.
Câu 1b. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=2a, SA=4a. Thể tích khối chóp tam giác đều đã cho bằng 2a311.
Câu 1c. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=2a, SA=4a. Với hình chóp tam giác đều, SO⊥(ABC).
Câu 1d. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=2a, SA=4a. Cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 1533.
Câu 2a. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,8 và 0,7. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ nhất là 0,8, P(A)=0,8.
Câu 2b. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,8 và 0,7. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ hai là 0,7, P(B)=0,7.
Câu 2c. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,8 và 0,7. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất cả hai cầu thủ ghi bàn là 0,8.
Câu 2d. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,8 và 0,7. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất chỉ cầu thủ thứ hai ghi bàn là 0,14.
Câu 3a. Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x2+1 có đồ thị (C). Với f(x)=−x3+3x2+1, ta có f′(3)=0.
Câu 3b. Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x2+1 có đồ thị (C). Với f(x)=−x3+3x2+1, ta có f′′(x)=−6x+12.
Câu 3c. Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x2+1 có đồ thị (C). Tiếp tuyến của đồ thị tại M(1;3) là y=3x+6.
Câu 3d. Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x2+1 có đồ thị (C). Phương trình f(x)=f′(x)+f′′(x)+x−1 có đúng ba nghiệm.
Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy vuông cạnh 1, SA⊥(ABCD), SA=5. Tính khoảng cách giữa AD và (SBC), làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 2. Cho s(t)=t3−6t2+9t. Tính vận tốc tại t=4 giây.
Câu 1 (0,5 điểm). Tập xác định của y=log(−x2+3x−2) là (a;b). Tính T=5a−6b+17.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm nghiệm nguyên của bất phương trình 2x2+8<64x.
Câu 3 (0,5 điểm). Chân tháp là chóp cụt tứ giác đều, đáy dưới cạnh 5 m, đáy trên cạnh 2 m, cạnh bên 3 m. Bê tông giá 1470000 đồng/m³. Tính chi phí theo triệu đồng.
Câu 4 (0,5 điểm). Hội thảo có 50 người; 31 thạo tiếng Anh, 21 thạo tiếng Pháp và 5 thạo cả hai. Tính xác suất chọn được người không thạo ngôn ngữ nào trong hai ngôn ngữ.
Câu 5 (0,5 điểm). Viết tiếp tuyến của y=xx+1 tại x0=1.
Câu 6 (0,5 điểm). Con lắc có x=4cos(πt+3π)−5. Gia tốc bằng 0 tại t=ba+k, với phân số tối giản và t dương nhỏ nhất. Tính a+b.