Cuối kì 2 · Toán 11 · THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Đắk Lắk) · 2024–2025 · Mã đề 401 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 29 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Câu 1. Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất ba lần. Xác suất để cả ba lần xuất hiện mặt sấp là?
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Cho $a$ là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây là **đúng** với mọi số thực dương $x$, $y$.
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sau đây là **đúng**?
**A.** Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
**B.** Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.
**C.** Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
**D.** Cho hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng đó thì nó sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^3$ tại điểm có tung độ bằng 8 là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho $A$, $B$ là hai biến cố. Biết $P(A) = \dfrac{1}{3}$, $P(B) = \dfrac{7}{8}$, $P(A \cap B) = \dfrac{5}{24}$. Biến cố $A \cup B$ là biến cố
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Có hai hộp chứa các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 bi xanh, 2 bi đỏ (các bi cùng màu khác nhau). Gọi biến cố $A$ là "Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ nhất", biến cố $B$ là "Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ hai". Tính $P(A \cap B)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 1a.** Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất có màu đỏ là $\dfrac{5}{12}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 1b.** Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là $\dfrac{2}{5}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 1c.** Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để 2 quả cầu lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ là $\dfrac{13}{20}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 1d.** Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu là $\dfrac{31}{60}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 2d.** Cho hàm số $y = -x^3 + 3x^2 + 1$ có đồ thị là $(C)$.
Phương trình tiếp tuyến của $(C)$ tại $M_0(x_0; y_0)$ với $0 < x_0 < 2$ là giao điểm $(C)$ với đường thẳng $d: y = 2x + 1$ có dạng $y = ax + b$. Khi đó $20a + b = 60$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** Một quả bóng được thả rơi tự do từ đài quan sát trên sân thượng của toà nhà cao $313{,}6$ m xuống mặt đất, với phương trình chuyển động $s(t) = 4{,}9t^2$. Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm đất, bỏ qua sức cản không khí. (Đơn vị $m/s$.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần III, Câu 3. Một nhóm học sinh gồm 7 nam và 6 nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 5 bạn. Tính xác suất để 5 bạn được chọn có cả nam và nữ trong đó nam ít hơn nữ. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần IV, Câu 2. Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Tính xác suất để bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV, Câu 3a.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$ và $SA = a\sqrt{2}$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$.
Chứng minh: $(SAB) \perp (SBC)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV, Câu 3b.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$ và $SA = a\sqrt{2}$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SB$ và $DM$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho a là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây là đúng với mọi số thực dương x, y.
logayx=logaylogax
logayx=loga(x−y)
logayx=logax+logay
logayx=logax−logay
Câu 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
B. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.
C. Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
D. Cho hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng đó thì nó sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
Câu 4. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3 tại điểm có tung độ bằng 8 là
Câu 5. Tính đạo hàm của hàm số y=x+2x2+2x−3.
Câu 6. Hàm số y=x5 có đạo hàm là
Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh bên và cạnh đáy bằng nhau và ABCD là hình vuông tâm O. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 8. Hệ số góc k của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x2−4 tại điểm x0 là
Câu 9. Nghiệm của phương trình log3x=4 là
Câu 10. Cho A, B là hai biến cố. Biết P(A)=31, P(B)=87, P(A∩B)=245. Biến cố A∪B là biến cố
Câu 11. Cho hai biến cố A và B. Biến cố "Cả A và B đều xảy ra" được gọi là
Câu 12. Có hai hộp chứa các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 bi xanh, 2 bi đỏ (các bi cùng màu khác nhau). Gọi biến cố A là "Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ nhất", biến cố B là "Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ hai". Tính P(A∩B).
Phần II, Câu 1a. Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất có màu đỏ là 125.
Phần II, Câu 1b. Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là 52.
Phần II, Câu 1c. Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để 2 quả cầu lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ là 2013.
Phần II, Câu 1d. Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
Xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu là 6031.
Phần II, Câu 2a. Cho hàm số y=−x3+3x2+1 có đồ thị là (C).
y′=−3x2+6x.
Phần II, Câu 2b. Cho hàm số y=−x3+3x2+1 có đồ thị là (C).
Hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M(1;3) bằng −3.
Phần II, Câu 2c. Cho hàm số y=−x3+3x2+1 có đồ thị là (C).
y′′=6x+6.
Phần II, Câu 2d. Cho hàm số y=−x3+3x2+1 có đồ thị là (C).
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M0(x0;y0) với 0<x0<2 là giao điểm (C) với đường thẳng d:y=2x+1 có dạng y=ax+b. Khi đó 20a+b=60.
Phần III, Câu 1. Cho hàm số y=3x3+2x2−3x+5, biết y′=ax2+bx+c. Tính 2a+3b+100c.
Phần III, Câu 2. Một quả bóng được thả rơi tự do từ đài quan sát trên sân thượng của toà nhà cao 313,6 m xuống mặt đất, với phương trình chuyển động s(t)=4,9t2. Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm đất, bỏ qua sức cản không khí. (Đơn vị m/s.)
Phần III, Câu 4. Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình log3(x−1)<8.
Phần IV, Câu 1a. Tính đạo hàm của hàm số y=x4+2x3−x−2025.
Phần IV, Câu 1b. Cho hàm số y=x−2x+2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại tiếp điểm M(1;−3).
Phần IV, Câu 3a. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA=a2. Gọi M là trung điểm của cạnh BC.
Chứng minh: (SAB)⊥(SBC).
Phần IV, Câu 3b. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA=a2. Gọi M là trung điểm của cạnh BC.