Cuối học kì 2 · Toán 12 · THPT Hùng Vương · 2024-2025 · Đề số 6 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 27 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x)=\sin x+\cos x$ thỏa mãn $F\left(\dfrac\pi2\right)=2$.
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x)=7^x$.
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Cho $\displaystyle\int_0^{\pi/2}f(x)\,dx=5$. Tính $I=\displaystyle\int_0^{\pi/2}[f(x)+2\sin x],dx$.
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Hình phẳng $D$ giới hạn bởi $y=\sqrt{x^2+1}$, trục hoành và hai đường thẳng $x=0$, $x=1$. Thể tích khối tròn xoay khi quay $D$ quanh trục hoành bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua $M(3;-1;1)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta:\dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y+2}{-2}=\dfrac{z-3}{1}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1;-1;2)$, $B(-1;2;3)$ và đường thẳng $d:\dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z-1}{2}$. Tìm $M(a;b;c)$ thuộc $d$ sao cho $MA^2+MB^2=28$, biết $c<0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Ở một địa phương, $3\%$ tài xế dùng điện thoại khi lái xe. Trong số tài xế gây tai nạn, $21\%$ có dùng điện thoại. Việc dùng điện thoại khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x-2y+3z+1=0$ và $(Q):2x-4y+6z+1=0$. Mệnh đề a) Các vectơ pháp tuyến của $(P)$ và $(Q)$ cùng phương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x-2y+3z+1=0$, $(Q):2x-4y+6z+1=0$ và $M(1;1;2)$. Mệnh đề b) Hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ đều đi qua $M$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x-2y+3z+1=0$ và $(Q):2x-4y+6z+1=0$. Mệnh đề c) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng $\dfrac{\sqrt{14}}{14}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a · Phần II.** Đội I có 6 vận động viên, đội II có 8 vận động viên. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Mệnh đề a) Xác suất vận động viên được chọn thuộc đội I là $0{,}8$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b · Phần II.** Đội I có 6 người, đội II có 8 người. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên hai đội lần lượt là $0{,}8$ và $0{,}65$. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Mệnh đề b) Xác suất người được chọn đạt huy chương đồng là $\dfrac57$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c · Phần II.** Có hai đội thi đấu bóng bàn: đội I gồm 6 vận động viên, đội II gồm 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên thuộc hai đội lần lượt là $0{,}8$ và $0{,}65$. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử người được chọn đạt huy chương đồng. Mệnh đề c) Xác suất người đó thuộc đội II là $0{,}48$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d · Phần II.** Có hai đội thi đấu bóng bàn: đội I gồm 6 vận động viên, đội II gồm 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên thuộc hai đội lần lượt là $0{,}8$ và $0{,}65$. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử người được chọn đạt huy chương đồng. Mệnh đề d) Xác suất người đó thuộc đội I là $\dfrac{12}{25}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Một nhà kho gắn với hệ tọa độ $Oxyz$ như hình. Hai mái $EFIK$, $HGIK$ bằng nhau; chiều cao nhà kho là $9$ m. Các tường tạo thành hình hộp chữ nhật $ABCD.EFGH$ với $AB=10$ m, $AC=24$ m, $AE=7$ m. Mặt phẳng $(EFIK):ax-2y+bz+c=0$. Tính $a-bc$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Cầu thủ X có tỉ lệ sút penalty không thành bàn là $25\%$ và tỉ lệ cú sút bị thủ môn cản phá là $20\%$. Tính xác suất thủ môn cản được cú sút, biết cú sút không thành bàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần IV.** Một bình chứa nước như hình có chiều cao $\dfrac{3\pi}{2}$ dm. Khi mực nước cao $x$ dm, mặt nước là hình tròn bán kính $\sqrt{2-\sin x}$ dm. Tính dung tích của bình, làm tròn đến hàng phần trăm của đềximét khối.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần IV.** a) Viết phương trình mặt cầu tâm $I(1;2;3)$ và tiếp xúc với mặt phẳng $(P):3y-4z-4=0$. b) Tìm tọa độ tiếp điểm của mặt phẳng và mặt cầu trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần IV.** Tỉ lệ người dân tỉnh A nghiện thuốc lá là $20\%$. Tỉ lệ mắc bệnh phổi trong nhóm nghiện thuốc là $70\%$, còn trong nhóm không nghiện là $15\%$. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết người đó bị bệnh phổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=sinx+cosx thỏa mãn F(2π)=2.
F(x)=cosx−sinx+3
F(x)=−cosx+sinx+3
F(x)=−cosx+sinx−1
F(x)=−cosx+sinx+1
Câu 2. Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=7x.
∫7xdx=7xln7+C
∫7xdx=ln77x+C
∫7xdx=7x+1+C
∫7xdx=x+17x+1+C
Câu 3. Cho ∫0π/2f(x)dx=5. Tính I=∫0π/2[f(x)+2sinx],dx.
I=7
I=5+2π
I=3
I=5+π
Câu 4. Hình phẳng D giới hạn bởi y=x2+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=1. Thể tích khối tròn xoay khi quay D quanh trục hoành bằng bao nhiêu?
Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho A(0;0;1) và B(1;2;3). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với AB có phương trình là
Câu 6. Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua M(3;−1;1) và vuông góc với đường thẳng Δ:3x−1=−2y+2=1z−3?
Câu 7. Trong không gian Oxyz, cho A(1;−1;2), B(−1;2;3) và đường thẳng d:1x−1=1y−2=2z−1. Tìm M(a;b;c) thuộc d sao cho MA2+MB2=28, biết c<0.
Câu 8. Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;0) và B(0;1;2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB?
Câu 9. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+(y+2)2+(z−2)2=8. Tính bán kính R của (S).
Câu 10. Trong không gian Oxyz, cho A(−3;1;−4) và B(1;−1;2). Mặt cầu (S) nhận AB làm đường kính có phương trình là
Câu 11. Cho hai biến cố A và B. Tìm P(A) biết P(A∣B)=0,8, P(A∣B)=0,3, P(B)=0,4.
Câu 12. Ở một địa phương, 3% tài xế dùng điện thoại khi lái xe. Trong số tài xế gây tai nạn, 21% có dùng điện thoại. Việc dùng điện thoại khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần?
Câu 1a · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho (P):x−2y+3z+1=0 và (Q):2x−4y+6z+1=0. Mệnh đề a) Các vectơ pháp tuyến của (P) và (Q) cùng phương.
Câu 1b · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho (P):x−2y+3z+1=0, (Q):2x−4y+6z+1=0 và M(1;1;2). Mệnh đề b) Hai mặt phẳng (P) và (Q) đều đi qua M.
Câu 1c · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho (P):x−2y+3z+1=0 và (Q):2x−4y+6z+1=0. Mệnh đề c) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng 1414.
Câu 1d · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho (P):x−2y+3z+1=0 và (Q):2x−4y+6z+1=0. Mệnh đề d) Góc giữa hai mặt phẳng bằng 60∘.
Câu 2a · Phần II. Đội I có 6 vận động viên, đội II có 8 vận động viên. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Mệnh đề a) Xác suất vận động viên được chọn thuộc đội I là 0,8.
Câu 2b · Phần II. Đội I có 6 người, đội II có 8 người. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên hai đội lần lượt là 0,8 và 0,65. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Mệnh đề b) Xác suất người được chọn đạt huy chương đồng là 75.
Câu 2c · Phần II. Có hai đội thi đấu bóng bàn: đội I gồm 6 vận động viên, đội II gồm 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên thuộc hai đội lần lượt là 0,8 và 0,65. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử người được chọn đạt huy chương đồng. Mệnh đề c) Xác suất người đó thuộc đội II là 0,48.
Câu 2d · Phần II. Có hai đội thi đấu bóng bàn: đội I gồm 6 vận động viên, đội II gồm 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên thuộc hai đội lần lượt là 0,8 và 0,65. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử người được chọn đạt huy chương đồng. Mệnh đề d) Xác suất người đó thuộc đội I là 2512.
Câu 1 · Phần III. Tích phân ∫1ex3x2+2xdx=a+eb. Tính a+b.
Câu 2 · Phần III. Mặt phẳng đi qua A(3;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;1) có phương trình dạng 2x+by+cz+d=0. Tính b+c+d.
Câu 3 · Phần III. Một nhà kho gắn với hệ tọa độ Oxyz như hình. Hai mái EFIK, HGIK bằng nhau; chiều cao nhà kho là 9 m. Các tường tạo thành hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH với AB=10 m, AC=24 m, AE=7 m. Mặt phẳng (EFIK):ax−2y+bz+c=0. Tính a−bc.
Câu 4 · Phần III. Cầu thủ X có tỉ lệ sút penalty không thành bàn là 25% và tỉ lệ cú sút bị thủ môn cản phá là 20%. Tính xác suất thủ môn cản được cú sút, biết cú sút không thành bàn.
Câu 1 · Phần IV. Một bình chứa nước như hình có chiều cao 23π dm. Khi mực nước cao x dm, mặt nước là hình tròn bán kính 2−sinx dm. Tính dung tích của bình, làm tròn đến hàng phần trăm của đềximét khối.
Câu 2 · Phần IV. a) Viết phương trình mặt cầu tâm I(1;2;3) và tiếp xúc với mặt phẳng (P):3y−4z−4=0. b) Tìm tọa độ tiếp điểm của mặt phẳng và mặt cầu trên.
Câu 3 · Phần IV. Tỉ lệ người dân tỉnh A nghiện thuốc lá là 20%. Tỉ lệ mắc bệnh phổi trong nhóm nghiện thuốc là 70%, còn trong nhóm không nghiện là 15%. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết người đó bị bệnh phổi.