**Câu 1a · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(0;2;-1)$, $B(3;2;-4)$ và $(P):2x+2y+z-6=0$. Mệnh đề a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $AB$ là $\vec a=(1;0;-1)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(0;2;-1)$, $B(3;2;-4)$ và $(P):2x+2y+z-6=0$. Mệnh đề b) Đường thẳng $AB$ và mặt phẳng $(P)$ cắt nhau tại $B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(0;2;-1)$, $B(3;2;-4)$ và $(P):2x+2y+z-6=0$. Mệnh đề c) Góc giữa đường thẳng $AB$ và mặt phẳng $(P)$ là $30^\circ$, làm tròn đến hàng đơn vị của độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d · Phần II.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(0;2;-1)$ và $(P):2x+2y+z-6=0$. Mệnh đề d) Đường thẳng $\Delta$ đi qua $A$, vuông góc với $(P)$ có phương trình $\dfrac{x}{2}=\dfrac{y-2}{2}=\dfrac{z+1}{1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b · Phần II.** Một lớp có $70\%$ học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ giỏi là $35\%$, tỉ lệ học sinh nam giỏi là $60\%$. Gọi $B$ là biến cố học sinh được chọn đạt danh hiệu học sinh giỏi. Mệnh đề b) $P(B)=0{,}49$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c · Phần II.** Một lớp có $70\%$ học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi là $35\%$, còn tỉ lệ học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi là $60\%$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi $A$ là biến cố chọn được học sinh nữ và $B$ là biến cố chọn được học sinh giỏi. Mệnh đề c) $A$ và $B$ độc lập.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d · Phần II.** Một lớp có $70\%$ học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi là $35\%$, còn tỉ lệ học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi là $60\%$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi $A$ là biến cố chọn được học sinh nữ và $B$ là biến cố chọn được học sinh giỏi. Mệnh đề d) $P(A\mid B)=\dfrac57$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Cho $A(1;2;1)$ và mặt phẳng $(\alpha):x-2y+2z+2=0$. Mặt phẳng $(\beta)$ song song với $(\alpha)$, cách $A$ một khoảng bằng $1$, có dạng $x-by+cz+d=0$, trong đó $b,c,d$ dương. Tính $S=3b-c+d$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** An và Bình ném bóng theo lượt. Nếu ném trúng thì người đó ném tiếp, nếu trượt thì đổi người. Xác suất An ném trúng là $0{,}4$, Bình ném trúng là $0{,}6$. Xác suất mỗi người được ném đầu tiên đều bằng $0{,}5$. Tính xác suất người ném lần thứ hai là Bình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Vùng phủ sóng điện thoại là phần nằm trong và trên mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2-2x-4y-6z+5=0$, đơn vị kilômét. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần IV.** Nhà bạn Minh làm một cánh cửa như hình: phần dưới là hình vuông, phần tô đen phía trên là một mảnh parabol. Biết $a=2{,}5$ m, $b=0{,}5$ m, $c=2$ m và chi phí làm $1\,\text{m}^2$ cửa là 1 triệu đồng. Tính số tiền làm cửa, đơn vị triệu đồng, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần IV.** Công nghệ VAR thiết lập hệ tọa độ $Oxyz$ để theo dõi quả bóng $M$. Biết $M$ nằm trên mặt sân $z=0$ và thuộc mặt cầu $(S):(x-32)^2+(y-50)^2+(z-10)^2=109$, đơn vị mét. Gọi $J$ là hình chiếu vuông góc của tâm $I$ xuống mặt sân. a) Tìm tâm và bán kính mặt cầu. b) Tính khoảng cách $MJ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần IV.** Tỉ lệ phế phẩm của một công ty là $10\%$. Máy kiểm tra nhận biết đúng chính phẩm với xác suất $95\%$ và nhận biết đúng phế phẩm với xác suất $90\%$. a) Tìm xác suất một chính phẩm bị kết luận sai. b) Tính tỉ lệ phế phẩm của công ty trên thị trường sau khâu kiểm tra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Hàm số F(x)=ex2 là nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
f(x)=2xex2
f(x)=x2ex2−1
f(x)=e2x
f(x)=2xex2
Câu 3. Biết ∫13f(x)dx=3. Giá trị của ∫132f(x)dx bằng
23
Câu 4. Biết F(x)=x3 là một nguyên hàm của f(x) trên R. Giá trị của ∫13[1+f(x)]dx bằng
Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):2x+4y−z+3=0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (α)?
Câu 6. Trong không gian Oxyz, cho A(3;0;0), B(0;−1;0), C(0;0;2). Mặt phẳng (α) đi qua A,B,C có phương trình là
Câu 7. Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua P(1;1;−1) và có vectơ chỉ phương u=(1;2;3) là
Câu 8. Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(2;0;−1) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x−y+z+3=0 là
Câu 9. Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(2;−1;3), bán kính R=4 là
Câu 10. Bán kính của mặt cầu tâm A(0;2;1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P):2x−y+3z+5=0 bằng
Câu 11. Nếu hai biến cố A,B thỏa mãn P(B)=0,6, P(A∩B)=0,2 thì P(A∣B) bằng
Câu 12. Nếu hai biến cố A,B thỏa mãn P(A)=0,3, P(B)=0,6, P(A∣B)=0,4 thì P(B∣A) bằng
Câu 1a · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho A(0;2;−1), B(3;2;−4) và (P):2x+2y+z−6=0. Mệnh đề a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là a=(1;0;−1).
Câu 1b · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho A(0;2;−1), B(3;2;−4) và (P):2x+2y+z−6=0. Mệnh đề b) Đường thẳng AB và mặt phẳng (P) cắt nhau tại B.
Câu 1c · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho A(0;2;−1), B(3;2;−4) và (P):2x+2y+z−6=0. Mệnh đề c) Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) là 30∘, làm tròn đến hàng đơn vị của độ.
Câu 1d · Phần II. Trong không gian Oxyz, cho A(0;2;−1) và (P):2x+2y+z−6=0. Mệnh đề d) Đường thẳng Δ đi qua A, vuông góc với (P) có phương trình 2x=2y−2=1z+1.
Câu 2a · Phần II. Một lớp có 70% học sinh nữ. Gọi A là biến cố học sinh được chọn là nữ. Mệnh đề a) P(A)=0,7.
Câu 2b · Phần II. Một lớp có 70% học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ giỏi là 35%, tỉ lệ học sinh nam giỏi là 60%. Gọi B là biến cố học sinh được chọn đạt danh hiệu học sinh giỏi. Mệnh đề b) P(B)=0,49.
Câu 2c · Phần II. Một lớp có 70% học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi là 35%, còn tỉ lệ học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi là 60%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi A là biến cố chọn được học sinh nữ và B là biến cố chọn được học sinh giỏi. Mệnh đề c) A và B độc lập.
Câu 2d · Phần II. Một lớp có 70% học sinh nữ. Tỉ lệ học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi là 35%, còn tỉ lệ học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi là 60%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi A là biến cố chọn được học sinh nữ và B là biến cố chọn được học sinh giỏi. Mệnh đề d) P(A∣B)=75.
Câu 1 · Phần III. Giả sử f(x)=ex+sinx có họ nguyên hàm F(x)=aex+bcosx+C, với a,b∈R. Tính P=a2b.
Câu 2 · Phần III. Cho A(1;2;1) và mặt phẳng (α):x−2y+2z+2=0. Mặt phẳng (β) song song với (α), cách A một khoảng bằng 1, có dạng x−by+cz+d=0, trong đó b,c,d dương. Tính S=3b−c+d.
Câu 3 · Phần III. An và Bình ném bóng theo lượt. Nếu ném trúng thì người đó ném tiếp, nếu trượt thì đổi người. Xác suất An ném trúng là 0,4, Bình ném trúng là 0,6. Xác suất mỗi người được ném đầu tiên đều bằng 0,5. Tính xác suất người ném lần thứ hai là Bình.
Câu 4 · Phần III. Vùng phủ sóng điện thoại là phần nằm trong và trên mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0, đơn vị kilômét. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là bao nhiêu?
Câu 1 · Phần IV. Nhà bạn Minh làm một cánh cửa như hình: phần dưới là hình vuông, phần tô đen phía trên là một mảnh parabol. Biết a=2,5 m, b=0,5 m, c=2 m và chi phí làm 1m2 cửa là 1 triệu đồng. Tính số tiền làm cửa, đơn vị triệu đồng, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu 2 · Phần IV. Công nghệ VAR thiết lập hệ tọa độ Oxyz để theo dõi quả bóng M. Biết M nằm trên mặt sân z=0 và thuộc mặt cầu (S):(x−32)2+(y−50)2+(z−10)2=109, đơn vị mét. Gọi J là hình chiếu vuông góc của tâm I xuống mặt sân. a) Tìm tâm và bán kính mặt cầu. b) Tính khoảng cách MJ.
Câu 3 · Phần IV. Tỉ lệ phế phẩm của một công ty là 10%. Máy kiểm tra nhận biết đúng chính phẩm với xác suất 95% và nhận biết đúng phế phẩm với xác suất 90%. a) Tìm xác suất một chính phẩm bị kết luận sai. b) Tính tỉ lệ phế phẩm của công ty trên thị trường sau khâu kiểm tra.