Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán 12, Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP Hồ Chí Minh, năm học 2024-2025, mã đề 485 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\begin{cases}x=1-t\\y=-2\\z=1+2t\end{cases}$. Vectơ nào không phải vectơ chỉ phương của $d$?
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Cho $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb R$. Hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi nửa đường tròn bán kính $r=2$ và đồ thị $y=f(x)$ như hình, có diện tích $S=\dfrac{31}{4}$. Biết $\int_{-2}^{2}f(1-x)dx=a\pi+\dfrac b2$. Tính $a+b$.
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Gọi $(H)$ là hình phẳng giới hạn bởi $y=2^x$, $y=2$, $x=3$. Khi quay $(H)$ quanh trục hoành, thể tích được tính bởi công thức nào?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Trong không gian $Oxyz$, $M(a;b;c)$ là giao điểm của $(P):x+2y-z+2=0$ và $d:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac y{-1}=\dfrac z1$. Khi đó
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Cho $d:\dfrac{x-1}{1}=\dfrac y{-1}=\dfrac{z+2}{1}$ và $(P):x+2y+z-1=0$. Có hai đường thẳng $d_1,d_2$ nằm trên $(P)$, cùng song song với $d$ và cách $d$ một khoảng $\sqrt2$. Một đường tròn $(C)$ nằm trên $(P)$ và tiếp xúc với cả $d_1,d_2$. Bán kính của $(C)$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 10. Lớp 12A có 40 học sinh, gồm 25 nam và 15 nữ. Có 18 học sinh đạt điểm giỏi Toán, gồm 10 nam và 8 nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất học sinh đạt điểm giỏi Toán, biết học sinh đó là nam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý a.** Một ô tô chạy với vận tốc $72$ km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách $50$ m, phản ứng $1$ giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, $v(t)=-10t+20$ m/s và $s(t)$ là quãng đường đi trong $t$ giây.
Khẳng định: $s(t)$ là một nguyên hàm của $v(t)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý b.** Một ô tô chạy với vận tốc $72$ km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách $50$ m, phản ứng $1$ giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, $v(t)=-10t+20$ m/s và $s(t)$ là quãng đường đi trong $t$ giây.
Khẳng định: $s(t)=-5t^2+20t$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý c.** Một ô tô chạy với vận tốc $72$ km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách $50$ m, phản ứng $1$ giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, $v(t)=-10t+20$ m/s và $s(t)$ là quãng đường đi trong $t$ giây.
Khẳng định: Thời gian từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là $20$ giây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý d.** Một ô tô chạy với vận tốc $72$ km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách $50$ m, phản ứng $1$ giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, $v(t)=-10t+20$ m/s và $s(t)$ là quãng đường đi trong $t$ giây.
Khẳng định: Xe không va vào chướng ngại vật.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý a.** Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với $99\%$ hàng chưa thanh toán và $0{,}1\%$ hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là $0{,}1\%$.
Khẳng định: Xác suất hàng đã thanh toán là $99{,}9\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý b.** Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với $99\%$ hàng chưa thanh toán và $0{,}1\%$ hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là $0{,}1\%$.
Khẳng định: Xác suất hàng chưa thanh toán và thiết bị báo chuông là $1\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý c.** Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với $99\%$ hàng chưa thanh toán và $0{,}1\%$ hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là $0{,}1\%$.
Khẳng định: Xác suất hàng đã thanh toán và thiết bị báo chuông là $0{,}1\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý d.** Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với $99\%$ hàng chưa thanh toán và $0{,}1\%$ hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là $0{,}1\%$.
Khẳng định: Xác suất hàng chưa thanh toán và thiết bị không báo chuông là $0{,}001\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý b.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):2x-y+z-2=0$ và $A(-1;1;-1)$.
Khẳng định: Sin của góc tạo bởi $OA$ và $(P)$ bằng $\dfrac{2\sqrt2}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý c.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):2x-y+z-2=0$ và $A(-1;1;-1)$.
Khẳng định: Đường thẳng qua $A$ và vuông góc với $(P)$ có phương trình $\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+1}{-1}=\dfrac{z-1}{1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, ý a.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x+y+z-5=0$, mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2-2x+2y-1=0$ và $A(1;-1;-1)$.
Khẳng định: $(S)$ có tâm $I(1;-1;0)$ và bán kính $R=\sqrt3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, ý b.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x+y+z-5=0$, mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2-2x+2y-1=0$ và $A(1;-1;-1)$.
Khẳng định: $(P)$ không có điểm chung với $(S)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, ý c.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x+y+z-5=0$, mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2-2x+2y-1=0$ và $A(1;-1;-1)$.
Khẳng định: Với $E\in(S)$, giá trị lớn nhất của $|\overrightarrow{EA}+\overrightarrow{EO}|$ bằng $\dfrac{3\sqrt3}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, ý d.** Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):x+y+z-5=0$, mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2-2x+2y-1=0$ và $A(1;-1;-1)$.
Khẳng định: Với $M\in(S)$, $N\in(P)$, giá trị nhỏ nhất của $MA+MN$ bằng $\dfrac4{\sqrt3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Mảnh đất hình chữ nhật dài $60$ m, rộng $20$ m. Hai đầu trồng hoa là hai miền bằng nhau giới hạn bởi các parabol có hai đỉnh cách nhau $40$ m và nhận đường trung bình hình chữ nhật làm trục đối xứng. Phần còn lại lát gạch. Tính diện tích lát gạch, làm tròn đến mét vuông.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Ba phân xưởng $A,B,C$ lần lượt sản xuất $50\%,20\%,30\%$ sản phẩm, với xác suất lỗi $2\%,3\%,5\%$. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do xưởng $B$ sản xuất, làm tròn đến phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Khối cầu bán kính $5$ dm bị cắt bỏ hai phần bởi hai mặt phẳng song song, mỗi mặt phẳng cách tâm $3$ dm. Tính thể tích chiếc lu còn lại, làm tròn đến dm$^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cho $A(1;1;2)$, $B(-1;2;1)$, $E(-3;3;1)$. Điểm $M$ thuộc $(P):x+y+z-1=0$ và thỏa $MA=\sqrt2MB$. Tính giá trị lớn nhất của $EM$, làm tròn đến phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho đường thẳng $d:\dfrac{x+1}{-1}=\dfrac y1=\dfrac{z-2}{-1}$ và $A(2;1;-1)$. Gọi $M(a;b;c)$ là hình chiếu của $A$ lên $d$. Tính $T=a+b+c$, làm tròn đến phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Cho $(P):x+2y-z-3=0$. Mặt cầu $(S)$ có tâm $I\in(P)$ và tiếp xúc với $(Q):x+y-z-1=0$ tại $A(1;1;1)$. $(P)$ cắt $(S)$ theo đường tròn $(C)$. Tính bán kính $(C)$, làm tròn đến phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1−ty=−2z=1+2t. Vectơ nào không phải vectơ chỉ phương của d?
(−2;0;4)
(1;0;−2)
(−1;−2;2)
(21;0;−1)
Câu 2. Cho y=f(x) liên tục trên R. Hình phẳng (H) giới hạn bởi nửa đường tròn bán kính r=2 và đồ thị y=f(x) như hình, có diện tích S=431. Biết ∫−22f(1−x)dx=aπ+2b. Tính a+b.
23
25
−25
Câu 3. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi y=2x, y=2, x=3. Khi quay (H) quanh trục hoành, thể tích được tính bởi công thức nào?
V=π∫134xdx
V=π∫13(2x−2)2dx
V=π∫13(4x−4)dx
V=∫13(2x−2)dx
Câu 4. Trong không gian Oxyz, M(a;b;c) là giao điểm của (P):x+2y−z+2=0 và d:2x−1=−1y=1z. Khi đó
Câu 5. Cho mặt phẳng (P):2x+y−z+3=0. Điểm nào không thuộc (P)?
Câu 6. Mặt phẳng (P) qua A(−1;−2;2) và chứa trục Oz có một vectơ pháp tuyến n=(1;a;b). Tính a+b.
Câu 7. Cho d:1x−1=−1y=1z+2 và (P):x+2y+z−1=0. Có hai đường thẳng d1,d2 nằm trên (P), cùng song song với d và cách d một khoảng 2. Một đường tròn (C) nằm trên (P) và tiếp xúc với cả d1,d2. Bán kính của (C) bằng
Câu 8. Cho f liên tục trên R, ∫02f(x)dx=4 và ∫12f(x)dx=3. Khi đó ∫01f(x)dx bằng
Câu 9. Cho (P):x−2y+z−1=0 và (Q):−x+2y−z+7=0. Khoảng cách giữa (P) và (Q) bằng
Câu 11. Cho P(A)=0,5, P(B)=0,6, P(A∪B)=0,7. Khi đó P(B∣A) bằng
Câu 12. Cho F là một nguyên hàm của f(x)=6x+sinx và F(0)=2. Khẳng định nào đúng?
Câu 1, ý a. Một ô tô chạy với vận tốc 72 km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách 50 m, phản ứng 1 giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, v(t)=−10t+20 m/s và s(t) là quãng đường đi trong t giây.
Khẳng định: s(t) là một nguyên hàm của v(t).
Câu 1, ý b. Một ô tô chạy với vận tốc 72 km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách 50 m, phản ứng 1 giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, v(t)=−10t+20 m/s và s(t) là quãng đường đi trong t giây.
Khẳng định: s(t)=−5t2+20t.
Câu 1, ý c. Một ô tô chạy với vận tốc 72 km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách 50 m, phản ứng 1 giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, v(t)=−10t+20 m/s và s(t) là quãng đường đi trong t giây.
Khẳng định: Thời gian từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là 20 giây.
Câu 1, ý d. Một ô tô chạy với vận tốc 72 km/h, người lái phát hiện chướng ngại vật cách 50 m, phản ứng 1 giây rồi đạp phanh. Từ lúc đạp phanh, v(t)=−10t+20 m/s và s(t) là quãng đường đi trong t giây.
Khẳng định: Xe không va vào chướng ngại vật.
Câu 2, ý a. Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với 99% hàng chưa thanh toán và 0,1% hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là 0,1%.
Khẳng định: Xác suất hàng đã thanh toán là 99,9%.
Câu 2, ý b. Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với 99% hàng chưa thanh toán và 0,1% hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là 0,1%.
Khẳng định: Xác suất hàng chưa thanh toán và thiết bị báo chuông là 1%.
Câu 2, ý c. Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với 99% hàng chưa thanh toán và 0,1% hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là 0,1%.
Khẳng định: Xác suất hàng đã thanh toán và thiết bị báo chuông là 0,1%.
Câu 2, ý d. Thiết bị cửa nhà sách báo chuông với 99% hàng chưa thanh toán và 0,1% hàng đã thanh toán. Tỉ lệ hàng chưa thanh toán là 0,1%.
Khẳng định: Xác suất hàng chưa thanh toán và thiết bị không báo chuông là 0,001%.
Câu 3, ý a. Trong không gian Oxyz, cho (P):2x−y+z−2=0 và A(−1;1;−1).
Khẳng định: Khoảng cách từ A đến (P) bằng 6.
Câu 3, ý b. Trong không gian Oxyz, cho (P):2x−y+z−2=0 và A(−1;1;−1).
Khẳng định: Sin của góc tạo bởi OA và (P) bằng 322.
Câu 3, ý c. Trong không gian Oxyz, cho (P):2x−y+z−2=0 và A(−1;1;−1).
Khẳng định: Đường thẳng qua A và vuông góc với (P) có phương trình 2x−1=−1y+1=1z−1.
Câu 3, ý d. Trong không gian Oxyz, cho (P):2x−y+z−2=0 và A(−1;1;−1).
Khẳng định: Nếu M(a;b;c)∈(P) và AM nhỏ nhất thì a+b+c=2.
Câu 4, ý a. Trong không gian Oxyz, cho (P):x+y+z−5=0, mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2y−1=0 và A(1;−1;−1).
Khẳng định: (S) có tâm I(1;−1;0) và bán kính R=3.
Câu 4, ý b. Trong không gian Oxyz, cho (P):x+y+z−5=0, mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2y−1=0 và A(1;−1;−1).
Khẳng định: (P) không có điểm chung với (S).
Câu 4, ý c. Trong không gian Oxyz, cho (P):x+y+z−5=0, mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2y−1=0 và A(1;−1;−1).
Khẳng định: Với E∈(S), giá trị lớn nhất của ∣EA+EO∣ bằng 233.
Câu 4, ý d. Trong không gian Oxyz, cho (P):x+y+z−5=0, mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2y−1=0 và A(1;−1;−1).
Khẳng định: Với M∈(S), N∈(P), giá trị nhỏ nhất của MA+MN bằng 34.
Câu 1. Mảnh đất hình chữ nhật dài 60 m, rộng 20 m. Hai đầu trồng hoa là hai miền bằng nhau giới hạn bởi các parabol có hai đỉnh cách nhau 40 m và nhận đường trung bình hình chữ nhật làm trục đối xứng. Phần còn lại lát gạch. Tính diện tích lát gạch, làm tròn đến mét vuông.
Câu 2. Ba phân xưởng A,B,C lần lượt sản xuất 50%,20%,30% sản phẩm, với xác suất lỗi 2%,3%,5%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do xưởng B sản xuất, làm tròn đến phần trăm.
Câu 3. Khối cầu bán kính 5 dm bị cắt bỏ hai phần bởi hai mặt phẳng song song, mỗi mặt phẳng cách tâm 3 dm. Tính thể tích chiếc lu còn lại, làm tròn đến dm3.
Câu 4. Cho A(1;1;2), B(−1;2;1), E(−3;3;1). Điểm M thuộc (P):x+y+z−1=0 và thỏa MA=2MB. Tính giá trị lớn nhất của EM, làm tròn đến phần mười.
Câu 5. Cho đường thẳng d:−1x+1=1y=−1z−2 và A(2;1;−1). Gọi M(a;b;c) là hình chiếu của A lên d. Tính T=a+b+c, làm tròn đến phần mười.
Câu 6. Cho (P):x+2y−z−3=0. Mặt cầu (S) có tâm I∈(P) và tiếp xúc với (Q):x+y−z−1=0 tại A(1;1;1). (P) cắt (S) theo đường tròn (C). Tính bán kính (C), làm tròn đến phần mười.