Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 · Toán · Cụm chuyên môn số 14 (Hải Phòng) · Mã đề 901 · 2026-2027 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Tổng thu nhập của một gia đình là $20$ triệu đồng. Trong biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn chi tiêu, phần “Tiết kiệm” có góc ở tâm $54^\circ$. Số tiền gia đình tiết kiệm là
Câu 2
0.25 điểm
Ngũ giác đều $ABCDE$ nội tiếp $(O)$. Phép quay ngược chiều $216^\circ$ tâm $O$ biến điểm $D$ thành điểm nào?
Hình cho Câu 2
Câu 3
0.25 điểm
Phương trình $(2{,}5x-5)^2=(x-2)^2$ biến đổi thành $(ax-3)(cx-7)=0$. Giá trị $a\cdot c$ là
Câu 4
0.25 điểm
Một hình nón có diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy. Thể tích theo bán kính đáy $r$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hộp thứ nhất có các thẻ $2,4,6$; hộp thứ hai có $1,3,5$. Rút một thẻ từ mỗi hộp, gọi số là $a,b$. Trong các biến cố: (I) $a+b$ lẻ; (II) $ab$ chẵn; (III) $a+b=10$; (IV) $a>b$, có bao nhiêu biến cố chắc chắn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ba tàu $A,C,D$ cách đều trạm radar $B$. Góc quét $\angle ABC=125^\circ$, $\angle BCD=30^\circ$. Radar cần quay góc nhỏ nhất bao nhiêu để quét trực tiếp từ $D$ đến $A$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: $3,2,4,1,3,5,2,3;\ 2,4,3,2,6,1,3,4;\ 1,3,2,4,3,2,5,3;\ 4,2,3,1,6,2,4,3;\ 3,5,2,4,1,3,2,4$.
Câu 1
0.25 điểm
Ý a. Mẫu số liệu có 6 giá trị khác nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: $3,2,4,1,3,5,2,3;\ 2,4,3,2,6,1,3,4;\ 1,3,2,4,3,2,5,3;\ 4,2,3,1,6,2,4,3;\ 3,5,2,4,1,3,2,4$.
Câu 2
0.25 điểm
**Ý b.** Chọn ngẫu nhiên một học sinh; xác suất học sinh đó đọc $4$ quyển sách bằng $\dfrac15$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: $3,2,4,1,3,5,2,3;\ 2,4,3,2,6,1,3,4;\ 1,3,2,4,3,2,5,3;\ 4,2,3,1,6,2,4,3;\ 3,5,2,4,1,3,2,4$.
Câu 3
0.25 điểm
**Ý c.** Tần số tương đối của số học sinh đọc $1$ quyển là $12{,}5\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: $3,2,4,1,3,5,2,3;\ 2,4,3,2,6,1,3,4;\ 1,3,2,4,3,2,5,3;\ 4,2,3,1,6,2,4,3;\ 3,5,2,4,1,3,2,4$.
Câu 4
0.25 điểm
**Ý d.** Có $10$ học sinh đọc $3$ quyển sách.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cửa hàng có $50$ điện thoại gồm $x$ iPhone 17 giá $25$ triệu đồng/chiếc và $y$ Samsung Galaxy S26 giá $20$ triệu đồng/chiếc; bán hết thu $1150$ triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen $6$ chiếc.
Câu 9
0.25 điểm
Ý a. Có 12 chiếc iPhone 17 màu Đen.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cửa hàng có $50$ điện thoại gồm $x$ iPhone 17 giá $25$ triệu đồng/chiếc và $y$ Samsung Galaxy S26 giá $20$ triệu đồng/chiếc; bán hết thu $1150$ triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen $6$ chiếc.
Câu 10
0.25 điểm
**Ý b.** $x+y=50$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cửa hàng có $50$ điện thoại gồm $x$ iPhone 17 giá $25$ triệu đồng/chiếc và $y$ Samsung Galaxy S26 giá $20$ triệu đồng/chiếc; bán hết thu $1150$ triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen $6$ chiếc.
Câu 11
0.25 điểm
**Ý c.** Số iPhone 17 nhiều hơn số Samsung Galaxy S26 là $10$ chiếc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cửa hàng có $50$ điện thoại gồm $x$ iPhone 17 giá $25$ triệu đồng/chiếc và $y$ Samsung Galaxy S26 giá $20$ triệu đồng/chiếc; bán hết thu $1150$ triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen $6$ chiếc.
Câu 12
0.25 điểm
**Ý d.** $5x+4y=250$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Cho tứ giác $PQRS$ ($PQ<RS$) nội tiếp đường tròn $(I;2\,\mathrm{cm})$ có đường kính $QS$, biết $QR=2$ cm. Kẻ $QH\perp PR$ tại $H$, $RK\perp PQ$ tại $K$. Gọi $(J)$ là đường tròn ngoại tiếp tam giác $PHK$.
Câu 13
0.25 điểm
**Ý a.** $HK=2\sqrt2$ cm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Cho tứ giác $PQRS$ ($PQ<RS$) nội tiếp đường tròn $(I;2\,\mathrm{cm})$ có đường kính $QS$, biết $QR=2$ cm. Kẻ $QH\perp PR$ tại $H$, $RK\perp PQ$ tại $K$. Gọi $(J)$ là đường tròn ngoại tiếp tam giác $PHK$.
Câu 14
0.25 điểm
**Ý b.** $\angle QPR=32^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Cho tứ giác $PQRS$ ($PQ<RS$) nội tiếp đường tròn $(I;2\,\mathrm{cm})$ có đường kính $QS$, biết $QR=2$ cm. Kẻ $QH\perp PR$ tại $H$, $RK\perp PQ$ tại $K$. Gọi $(J)$ là đường tròn ngoại tiếp tam giác $PHK$.
Câu 15
0.25 điểm
**Ý c.** Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây $HK$ và cung nhỏ $HK$ của $(J)$ bằng $\dfrac\pi2-\dfrac{3\sqrt3}{4}$ cm².
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Cho tứ giác $PQRS$ ($PQ<RS$) nội tiếp đường tròn $(I;2\,\mathrm{cm})$ có đường kính $QS$, biết $QR=2$ cm. Kẻ $QH\perp PR$ tại $H$, $RK\perp PQ$ tại $K$. Gọi $(J)$ là đường tròn ngoại tiếp tam giác $PHK$.
Câu 16
0.25 điểm
**Ý d.** Tứ giác $QHRK$ nội tiếp đường tròn đường kính $QR$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai đường ray chuyển hướng bằng cung tròn tâm $O$, bán kính ngoài $R=OA$. Độ rộng ray $AB\approx1{,}2$ m và đoạn $BC\approx30$ m như hình. Tính $R=OA$ theo mét, làm tròn đến hàng chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ly hình trụ cao $10$ cm, bán kính đáy $2$ cm, nước ban đầu cao $4$ cm. Thả các viên sỏi hình cầu bán kính $1$ cm, chìm hoàn toàn. Để quạ uống được nước, mực nước phải dâng lên sao cho cách miệng ly nhiều nhất $2$ cm. Cần ít nhất bao nhiêu viên?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hồ tròn $(O;R)$, điểm $S$ ngoài hồ thỏa $SO=R\sqrt5$. Hai tiếp tuyến từ $S$ tiếp xúc tại $M,N$, tạo tam giác $SMN$. Bồn hoa tròn nội tiếp tam giác có diện tích
$$\dfrac{a-b\sqrt5}{c}\pi R^2,$$
với $a,b,c\in\mathbb N^*$, $\dfrac ac$ tối giản. Tính $T=a+b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Giá bán $100$ nghìn đồng thì bán $500$ sản phẩm/tháng. Mỗi khi giảm $5$ nghìn thì bán thêm $50$ sản phẩm; mỗi khi tăng $5$ nghìn thì bán bớt $50$ sản phẩm. Giá vốn $60$ nghìn/sản phẩm. Tìm giá bán (nghìn đồng) để lợi nhuận tháng lớn nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có bốn phiếu quà tặng: một phiếu $100000$ đồng, một phiếu $80000$ đồng và hai phiếu $60000$ đồng. Long và Trà mỗi người bốc một phiếu, không hoàn lại. Xác suất tổng giá trị lớn hơn $150000$ đồng là $a/b$ tối giản. Tính $3a+4b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tổng thu nhập của một gia đình là 20 triệu đồng. Trong biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn chi tiêu, phần “Tiết kiệm” có góc ở tâm 54∘. Số tiền gia đình tiết kiệm là
Ngũ giác đều ABCDE nội tiếp (O). Phép quay ngược chiều 216∘ tâm O biến điểm D thành điểm nào?
Phương trình (2,5x−5)2=(x−2)2 biến đổi thành (ax−3)(cx−7)=0. Giá trị a⋅c là
Một hình nón có diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy. Thể tích theo bán kính đáy r là
Điểm kiểm tra của 20 học sinh có bảng tần số:
Điểm
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tần số
3
1
?
2
1
3
2
1
2
Tần số của điểm 4 là
Với x<0, rút gọn Q=x112x6−x27x2+75x4.
Cho B=14−65−5=a+b5 (a,b∈Z). Khi đó a+b bằng
Túi có năm viên bi ghi 1,2,3,4,5. Lấy lần lượt hai viên không hoàn lại. Xác suất để tổng hai số lớn hơn 6 là
Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC (AB<AC). Phát biểu nào sau đây sai?
Tam giác ABC đều; (O;R) và (O;r) lần lượt là đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp. Diện tích vành khuyên là 27π cm². Diện tích tam giác là
Hộp thứ nhất có các thẻ 2,4,6; hộp thứ hai có 1,3,5. Rút một thẻ từ mỗi hộp, gọi số là a,b. Trong các biến cố: (I) a+b lẻ; (II) ab chẵn; (III) a+b=10; (IV) a>b, có bao nhiêu biến cố chắc chắn?
Ba tàu A,C,D cách đều trạm radar B. Góc quét ∠ABC=125∘, ∠BCD=30∘. Radar cần quay góc nhỏ nhất bao nhiêu để quét trực tiếp từ D đến A?
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: 3,2,4,1,3,5,2,3;2,4,3,2,6,1,3,4;1,3,2,4,3,2,5,3;4,2,3,1,6,2,4,3;3,5,2,4,1,3,2,4.
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: 3,2,4,1,3,5,2,3;2,4,3,2,6,1,3,4;1,3,2,4,3,2,5,3;4,2,3,1,6,2,4,3;3,5,2,4,1,3,2,4.
Ý b. Chọn ngẫu nhiên một học sinh; xác suất học sinh đó đọc 4 quyển sách bằng 51.
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: 3,2,4,1,3,5,2,3;2,4,3,2,6,1,3,4;1,3,2,4,3,2,5,3;4,2,3,1,6,2,4,3;3,5,2,4,1,3,2,4.
Ý c. Tần số tương đối của số học sinh đọc 1 quyển là 12,5%.
Khảo sát số sách tham khảo 40 học sinh lớp 9B đọc trong học kỳ I cho dãy số: 3,2,4,1,3,5,2,3;2,4,3,2,6,1,3,4;1,3,2,4,3,2,5,3;4,2,3,1,6,2,4,3;3,5,2,4,1,3,2,4.
Ý d. Có 10 học sinh đọc 3 quyển sách.
Cho hai hàm số y=x2 và y=3x−1. Hai đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ x1,x2 và tung độ y1,y2.
Ý a. Biểu thức A=5x1+7x2+3 là một hợp số.
Cho hai hàm số y=x2 và y=3x−1. Hai đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ x1,x2 và tung độ y1,y2.
Ý b. Đồ thị y=3x−1 có hệ số góc 3 và tạo với chiều dương trục Ox một góc tù.
Cho hai hàm số y=x2 và y=3x−1. Hai đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ x1,x2 và tung độ y1,y2.
Ý c.y12+y22=3.
Cho hai hàm số y=x2 và y=3x−1. Hai đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ x1,x2 và tung độ y1,y2.
Cửa hàng có 50 điện thoại gồm x iPhone 17 giá 25 triệu đồng/chiếc và y Samsung Galaxy S26 giá 20 triệu đồng/chiếc; bán hết thu 1150 triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen 6 chiếc.
Cửa hàng có 50 điện thoại gồm x iPhone 17 giá 25 triệu đồng/chiếc và y Samsung Galaxy S26 giá 20 triệu đồng/chiếc; bán hết thu 1150 triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen 6 chiếc.
Ý b.x+y=50.
Cửa hàng có 50 điện thoại gồm x iPhone 17 giá 25 triệu đồng/chiếc và y Samsung Galaxy S26 giá 20 triệu đồng/chiếc; bán hết thu 1150 triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen 6 chiếc.
Ý c. Số iPhone 17 nhiều hơn số Samsung Galaxy S26 là 10 chiếc.
Cửa hàng có 50 điện thoại gồm x iPhone 17 giá 25 triệu đồng/chiếc và y Samsung Galaxy S26 giá 20 triệu đồng/chiếc; bán hết thu 1150 triệu đồng. Trong số iPhone 17, số máy Titan nhiều hơn số máy Đen 6 chiếc.
Ý d.5x+4y=250.
Cho tứ giác PQRS (PQ<RS) nội tiếp đường tròn (I;2cm) có đường kính QS, biết QR=2 cm. Kẻ QH⊥PR tại H, RK⊥PQ tại K. Gọi (J) là đường tròn ngoại tiếp tam giác PHK.
Ý a.HK=22 cm.
Cho tứ giác PQRS (PQ<RS) nội tiếp đường tròn (I;2cm) có đường kính QS, biết QR=2 cm. Kẻ QH⊥PR tại H, RK⊥PQ tại K. Gọi (J) là đường tròn ngoại tiếp tam giác PHK.
Ý b.∠QPR=32∘.
Cho tứ giác PQRS (PQ<RS) nội tiếp đường tròn (I;2cm) có đường kính QS, biết QR=2 cm. Kẻ QH⊥PR tại H, RK⊥PQ tại K. Gọi (J) là đường tròn ngoại tiếp tam giác PHK.
Ý c. Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây HK và cung nhỏ HK của (J) bằng 2π−433 cm².
Cho tứ giác PQRS (PQ<RS) nội tiếp đường tròn (I;2cm) có đường kính QS, biết QR=2 cm. Kẻ QH⊥PR tại H, RK⊥PQ tại K. Gọi (J) là đường tròn ngoại tiếp tam giác PHK.
Ý d. Tứ giác QHRK nội tiếp đường tròn đường kính QR.
Hai đường ray chuyển hướng bằng cung tròn tâm O, bán kính ngoài R=OA. Độ rộng ray AB≈1,2 m và đoạn BC≈30 m như hình. Tính R=OA theo mét, làm tròn đến hàng chục.
Một ly hình trụ cao 10 cm, bán kính đáy 2 cm, nước ban đầu cao 4 cm. Thả các viên sỏi hình cầu bán kính 1 cm, chìm hoàn toàn. Để quạ uống được nước, mực nước phải dâng lên sao cho cách miệng ly nhiều nhất 2 cm. Cần ít nhất bao nhiêu viên?
Hồ tròn (O;R), điểm S ngoài hồ thỏa SO=R5. Hai tiếp tuyến từ S tiếp xúc tại M,N, tạo tam giác SMN. Bồn hoa tròn nội tiếp tam giác có diện tích
ca−b5πR2,
với a,b,c∈N∗, ca tối giản. Tính T=a+b+c.
Giá bán 100 nghìn đồng thì bán 500 sản phẩm/tháng. Mỗi khi giảm 5 nghìn thì bán thêm 50 sản phẩm; mỗi khi tăng 5 nghìn thì bán bớt 50 sản phẩm. Giá vốn 60 nghìn/sản phẩm. Tìm giá bán (nghìn đồng) để lợi nhuận tháng lớn nhất.
Có bốn phiếu quà tặng: một phiếu 100000 đồng, một phiếu 80000 đồng và hai phiếu 60000 đồng. Long và Trà mỗi người bốc một phiếu, không hoàn lại. Xác suất tổng giá trị lớn hơn 150000 đồng là a/b tối giản. Tính 3a+4b.