Cho các phản ứng: (1) $CuO+H_2\to Cu+H_2O$; (2) điện phân $CuSO_4$; (3) $Fe+CuSO_4\to FeSO_4+Cu$; (4) $2Al+Cr_2O_3\to Al_2O_3+2Cr$. Có bao nhiêu phản ứng dùng trong phương pháp nhiệt luyện?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Về aniline: (a) làm quỳ tím ẩm hóa xanh; (b) phản ứng HCl tạo muối tan; (c) base mạnh hơn methylamine; (d) phản ứng nước bromine tạo kết tủa trắng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $\Delta_fH^\circ$ của $MgCO_3$, $MgO$, $CO_2$ lần lượt là $-1096{,}0$, $-602{,}0$, $-393{,}5$ kJ/mol. $\Delta_rH^\circ$ của $MgCO_3\to MgO+CO_2$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PET được tổng hợp từ ethylene glycol và terephthalic acid theo phương trình trùng ngưng minh họa. Quá trình là phản ứng trùng ngưng và giải phóng nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành $K[Au(CN)_2]$ nhờ $KCN$ và $O_2$, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Có thể dùng HCl dư để loại Zn lẫn trong bột vàng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành $K[Au(CN)_2]$ nhờ $KCN$ và $O_2$, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Trong phản ứng hòa tan, Au bị oxi hóa còn $O_2$ bị khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành $K[Au(CN)_2]$ nhờ $KCN$ và $O_2$, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Thêm $97{,}5$ g Zn thu được $229{,}1$ g hỗn hợp kim loại, trong đó có $177{,}3$ g Au.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt $24{,}79\%$, $40{,}35\%$, $29{,}83\%$, $5{,}04\%$. Trong dung dịch có cân bằng $[M(H_2O)_6]^{2+}$ màu hồng $+4Cl^-\rightleftharpoons[MCl_4]^{2-}$ màu xanh $+6H_2O$, $\Delta H>0$. X là $FeCl_2\cdot6H_2O$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt $24{,}79\%$, $40{,}35\%$, $29{,}83\%$, $5{,}04\%$. Trong dung dịch có cân bằng $[M(H_2O)_6]^{2+}$ màu hồng $+4Cl^-\rightleftharpoons[MCl_4]^{2-}$ màu xanh $+6H_2O$, $\Delta H>0$. Các phối tử trong hai phức đều có dung lượng phối trí bằng 1.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt $24{,}79\%$, $40{,}35\%$, $29{,}83\%$, $5{,}04\%$. Trong dung dịch có cân bằng $[M(H_2O)_6]^{2+}$ màu hồng $+4Cl^-\rightleftharpoons[MCl_4]^{2-}$ màu xanh $+6H_2O$, $\Delta H>0$. Sau khi thêm HCl đặc vào ống thứ nhất rồi ngâm trong nước lạnh, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt $24{,}79\%$, $40{,}35\%$, $29{,}83\%$, $5{,}04\%$. Trong dung dịch có cân bằng $[M(H_2O)_6]^{2+}$ màu hồng $+4Cl^-\rightleftharpoons[MCl_4]^{2-}$ màu xanh $+6H_2O$, $\Delta H>0$. Thêm $AgNO_3$ vào ống thứ hai thu hỗn hợp kết tủa Ag và AgCl.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Tác nhân khử nitrobenzene là hydrogen mới sinh $[H]$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Ở giai đoạn kiềm hóa, $C_6H_5NH_3^+$ là base Brønsted-Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Từ $61{,}5$ g nitrobenzene, hiệu suất $80\%$, thu $37{,}2$ g aniline.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Có thể tách aniline sau kiềm hóa bằng chiết lỏng-lỏng với ether, benzene hoặc dichloromethane.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ $30{,}20$ g $MnO_2$ tổng hợp được $49{,}95$ g sản phẩm X gồm $KMnO_4$ và ít KCl. Chuẩn độ cho thấy 10,0 mL Y chứa lượng $KMnO_4$ phản ứng vừa đủ với 10,0 mL $H_2C_2O_4$ 0,5 M; 1,6 g X pha thành 50 mL Y. Tính tổng hiệu suất và độ tinh khiết, mỗi giá trị làm tròn đến phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xăng RON95 được mô hình bằng hỗn hợp hơi $5\%$ heptane và $95\%$ iso-octane theo thể tích. Dựa vào bảng enthalpy tạo thành, tính năng suất tỏa nhiệt $a\cdot10^3$ kJ/kg, làm tròn $a$ đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Luyện thép từ 4 tấn gang chứa $5\%$ C và $m$ tấn sắt phế liệu chứa $50\%$ $Fe_3O_4$, $49\%$ Fe, $1\%$ C. Phản ứng $Fe_xO_y+C\to Fe+CO_2$, thép thành phẩm chứa $1\%$ C. Tính $m$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $m_1$ gam dung dịch $H_2SO_4$ $91\%$ hấp thụ $m_2$ gam $SO_3$ tạo oleum chứa $50\%$ khối lượng $SO_3$ tự do. Tính $m_2/m_1$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình cho phức chất [Fe(C2O4)3]3−. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42− là
Phương pháp thường dùng để nhận biết ion K+ trong dung dịch là
Điều chế isoamyl acetate từ acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác H2SO4 đặc thuộc loại phản ứng
Ester X có peak ion phân tử m/z=88. Công thức phù hợp với X là
Tên thay thế của CH3−CHOH−CH3 là
Cho các phản ứng: (1) CuO+H2→Cu+H2O; (2) điện phân CuSO4; (3) Fe+CuSO4→FeSO4+Cu; (4) 2Al+Cr2O3→Al2O3+2Cr. Có bao nhiêu phản ứng dùng trong phương pháp nhiệt luyện?
Cho EAg+/Ag∘=+0,799 V và EZn2+/Zn∘=−0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin là
Ở cân bằng H2+I2⇌2HI, các nồng độ lần lượt là 0,107 M, 0,107 M và 0,786 M. Giá trị KC là
Số phối tử trong phức chất [Fe(H2O)4(OH)2] là
Cho ΔfH∘ của MgCO3, MgO, CO2 lần lượt là −1096,0, −602,0, −393,5 kJ/mol. ΔrH∘ của MgCO3→MgO+CO2 là
Cấu hình electron trạng thái cơ bản của nguyên tử Cl, Z=17, là
Sơ đồ pin cho electron đi từ điện cực X sang điện cực Y; hai dung dịch là XSO4 và YSO4. Cặp X, Y phù hợp là
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành K[Au(CN)2] nhờ KCN và O2, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Đây là phương pháp thủy luyện.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành K[Au(CN)2] nhờ KCN và O2, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Có thể dùng HCl dư để loại Zn lẫn trong bột vàng.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành K[Au(CN)2] nhờ KCN và O2, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Trong phản ứng hòa tan, Au bị oxi hóa còn O2 bị khử.
Trong quy trình cyanide, Au hòa tan thành K[Au(CN)2] nhờ KCN và O2, sau đó dùng Zn dư đẩy Au khỏi phức. Thêm 97,5 g Zn thu được 229,1 g hỗn hợp kim loại, trong đó có 177,3 g Au.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt 24,79%, 40,35%, 29,83%, 5,04%. Trong dung dịch có cân bằng [M(H2O)6]2+ màu hồng +4Cl−⇌[MCl4]2− màu xanh +6H2O, ΔH>0. X là FeCl2⋅6H2O.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt 24,79%, 40,35%, 29,83%, 5,04%. Trong dung dịch có cân bằng [M(H2O)6]2+ màu hồng +4Cl−⇌[MCl4]2− màu xanh +6H2O, ΔH>0. Các phối tử trong hai phức đều có dung lượng phối trí bằng 1.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt 24,79%, 40,35%, 29,83%, 5,04%. Trong dung dịch có cân bằng [M(H2O)6]2+ màu hồng +4Cl−⇌[MCl4]2− màu xanh +6H2O, ΔH>0. Sau khi thêm HCl đặc vào ống thứ nhất rồi ngâm trong nước lạnh, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Muối chloride ngậm nước X có phần trăm M, O, Cl, H lần lượt 24,79%, 40,35%, 29,83%, 5,04%. Trong dung dịch có cân bằng [M(H2O)6]2+ màu hồng +4Cl−⇌[MCl4]2− màu xanh +6H2O, ΔH>0. Thêm AgNO3 vào ống thứ hai thu hỗn hợp kết tủa Ag và AgCl.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Tác nhân khử nitrobenzene là hydrogen mới sinh [H].
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Ở giai đoạn kiềm hóa, C6H5NH3+ là base Brønsted-Lowry.
Aniline được điều chế từ nitrobenzene bằng Zn/HCl, tạo muối anilinium chloride rồi kiềm hóa bằng NaOH theo sơ đồ. Từ 61,5 g nitrobenzene, hiệu suất 80%, thu 37,2 g aniline.
Có bao nhiêu carboxylic acid cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10O2?
Từ 30,20 g MnO2 tổng hợp được 49,95 g sản phẩm X gồm KMnO4 và ít KCl. Chuẩn độ cho thấy 10,0 mL Y chứa lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ với 10,0 mL H2C2O4 0,5 M; 1,6 g X pha thành 50 mL Y. Tính tổng hiệu suất và độ tinh khiết, mỗi giá trị làm tròn đến phần trăm.
Xăng RON95 được mô hình bằng hỗn hợp hơi 5% heptane và 95% iso-octane theo thể tích. Dựa vào bảng enthalpy tạo thành, tính năng suất tỏa nhiệt a⋅103 kJ/kg, làm tròn a đến hàng đơn vị.
Luyện thép từ 4 tấn gang chứa 5% C và m tấn sắt phế liệu chứa 50%Fe3O4, 49% Fe, 1% C. Phản ứng FexOy+C→Fe+CO2, thép thành phẩm chứa 1% C. Tính m, làm tròn đến hàng phần mười.
Cho m1 gam dung dịch H2SO491% hấp thụ m2 gam SO3 tạo oleum chứa 50% khối lượng SO3 tự do. Tính m2/m1, làm tròn đến hàng phần mười.