**Câu 1a.** Các dung dịch $NH_3$, $CH_3NH_2$, $CH_3CH_2NH_2$, $CH_3CH_2CH_2NH_2$ và $(CH_3)_2NH$ đều có nồng độ $0{,}1$ M ở $25^\circ C$. Giá trị pH đo được lần lượt là $11{,}1$; $11{,}3$; $11{,}4$; $11{,}5$ và $11{,}7$. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
**Phát biểu a:** Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết ban đầu là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Các dung dịch $NH_3$, $CH_3NH_2$, $CH_3CH_2NH_2$, $CH_3CH_2CH_2NH_2$ và $(CH_3)_2NH$ đều có nồng độ $0{,}1$ M ở $25^\circ C$. Giá trị pH đo được lần lượt là $11{,}1$; $11{,}3$; $11{,}4$; $11{,}5$ và $11{,}7$. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
**Phát biểu b:** $C_2H_5NH_2$ có tên thay thế là ethylamine.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Các dung dịch $NH_3$, $CH_3NH_2$, $CH_3CH_2NH_2$, $CH_3CH_2CH_2NH_2$ và $(CH_3)_2NH$ đều có nồng độ $0{,}1$ M ở $25^\circ C$. Giá trị pH đo được lần lượt là $11{,}1$; $11{,}3$; $11{,}4$; $11{,}5$ và $11{,}7$. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
**Phát biểu c:** $NH_3$ có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Các dung dịch $NH_3$, $CH_3NH_2$, $CH_3CH_2NH_2$, $CH_3CH_2CH_2NH_2$ và $(CH_3)_2NH$ đều có nồng độ $0{,}1$ M ở $25^\circ C$. Giá trị pH đo được lần lượt là $11{,}1$; $11{,}3$; $11{,}4$; $11{,}5$ và $11{,}7$. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
**Phát biểu d:** Lực base của $(CH_3)_2NH$ lớn hơn lực base của $CH_3CH_2NH_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Điều chế ethyl acetate: cho $10$ mL $C_2H_5OH$ có $D=0{,}78$ g/mL, $10$ mL $CH_3COOH$ có $D=1{,}05$ g/mL và vài giọt $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu. Đun ở $70^\circ C$ trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
**Phát biểu a:** Phản ứng ester hóa là $CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Điều chế ethyl acetate: cho $10$ mL $C_2H_5OH$ có $D=0{,}78$ g/mL, $10$ mL $CH_3COOH$ có $D=1{,}05$ g/mL và vài giọt $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu. Đun ở $70^\circ C$ trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
**Phát biểu b:** Nếu hiệu suất phản ứng là $40\%$ thì khối lượng ester thu được là $5{,}97$ gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Điều chế ethyl acetate: cho $10$ mL $C_2H_5OH$ có $D=0{,}78$ g/mL, $10$ mL $CH_3COOH$ có $D=1{,}05$ g/mL và vài giọt $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu. Đun ở $70^\circ C$ trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
**Phát biểu c:** Dung dịch $NaCl$ bão hòa làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Điều chế ethyl acetate: cho $10$ mL $C_2H_5OH$ có $D=0{,}78$ g/mL, $10$ mL $CH_3COOH$ có $D=1{,}05$ g/mL và vài giọt $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu. Đun ở $70^\circ C$ trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
**Phát biểu d:** Sau bước đun nóng, trong bình cầu vẫn còn $C_2H_5OH$ và $CH_3COOH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở $60^\circ C$ là $37{,}2$ gam trên $100$ gam nước, còn ở $25^\circ C$ là $18{,}9$ gam trên $100$ gam nước.
**Phát biểu a:** Công thức phân tử của lactose là $C_{12}H_{22}O_{11}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở $60^\circ C$ là $37{,}2$ gam trên $100$ gam nước, còn ở $25^\circ C$ là $18{,}9$ gam trên $100$ gam nước.
**Phát biểu b:** Thủy phân một phân tử lactose trong môi trường acid thu được hai phân tử glucose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở $60^\circ C$ là $37{,}2$ gam trên $100$ gam nước, còn ở $25^\circ C$ là $18{,}9$ gam trên $100$ gam nước.
**Phát biểu c:** Lactose phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở $60^\circ C$ là $37{,}2$ gam trên $100$ gam nước, còn ở $25^\circ C$ là $18{,}9$ gam trên $100$ gam nước.
**Phát biểu d:** Làm nguội $274{,}4$ gam dung dịch lactose bão hòa ở $60^circ C$ xuống $25^circ C$ thì tách ra $36{,}0$ gam lactose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Cho bốn chất: $X$ là aniline, $Y$ là glycine, $Z$ là glutamic acid và $M$ là phenol.
**Phát biểu a:** Đặt glutamic acid ở pH $=6$ trong điện trường thì chất này di chuyển về cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Cho bốn chất: $X$ là aniline, $Y$ là glycine, $Z$ là glutamic acid và $M$ là phenol.
**Phát biểu b:** Glycine là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Cho bốn chất: $X$ là aniline, $Y$ là glycine, $Z$ là glutamic acid và $M$ là phenol.
**Phát biểu d:** Aniline có tính base yếu nên dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Cho phản ứng cháy $C(s)+O_2(g)\rightarrow CO_2(g)$. Trong các tác động: (1) phun nước để giảm nhiệt độ; (2) phun $O_2$; (3) phun $CO_2$; (4) chia nhỏ carbon để tăng diện tích bề mặt, hãy liệt kê các tác động dùng để dập tắt đám cháy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Xà phòng hóa hoàn toàn $600$ gam chất béo $A$ bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa $2$ mol $KOH$, thu được muối carboxylate và $58{,}88$ gam glycerol. Xà phòng thành phẩm chứa $60\%$ muối carboxylate, mỗi bánh nặng $90$ gam. Tính số bánh xà phòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Để sản xuất $100{,}0$ L xăng E5 cần $5{,}0$ L ethanol. Rơm rạ khô chứa $35\%$ cellulose, hiệu suất tách cellulose là $40\%$, hiệu suất chuyển cellulose thành ethanol là $60\%$, $D_{\text{ethanol}}=0{,}8$ kg/L. Tính khối lượng rơm rạ cần dùng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là
Câu 3. Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
Câu 5. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
Câu 12. Cho phản ứng N2(g)+O2(g)t∘2NO(g), ΔrH298∘=+180 kJ/mol. Kết luận nào đúng?
Câu 1a. Các dung dịch NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2NH đều có nồng độ 0,1 M ở 25∘C. Giá trị pH đo được lần lượt là 11,1; 11,3; 11,4; 11,5 và 11,7. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
Phát biểu a: Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết ban đầu là đúng.
Câu 1b. Các dung dịch NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2NH đều có nồng độ 0,1 M ở 25∘C. Giá trị pH đo được lần lượt là 11,1; 11,3; 11,4; 11,5 và 11,7. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
Phát biểu b:C2H5NH2 có tên thay thế là ethylamine.
Câu 1c. Các dung dịch NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2NH đều có nồng độ 0,1 M ở 25∘C. Giá trị pH đo được lần lượt là 11,1; 11,3; 11,4; 11,5 và 11,7. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
Phát biểu c:NH3 có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
Câu 1d. Các dung dịch NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2NH đều có nồng độ 0,1 M ở 25∘C. Giá trị pH đo được lần lượt là 11,1; 11,3; 11,4; 11,5 và 11,7. Nhóm học sinh giả thuyết rằng số nguyên tử carbon trong amine càng nhiều thì lực base và pH càng tăng.
Phát biểu d: Lực base của (CH3)2NH lớn hơn lực base của CH3CH2NH2.
Câu 2a. Điều chế ethyl acetate: cho 10 mL C2H5OH có D=0,78 g/mL, 10 mL CH3COOH có D=1,05 g/mL và vài giọt H2SO4 đặc vào bình cầu. Đun ở 70∘C trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
Phát biểu a: Phản ứng ester hóa là CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O.
Câu 2b. Điều chế ethyl acetate: cho 10 mL C2H5OH có D=0,78 g/mL, 10 mL CH3COOH có D=1,05 g/mL và vài giọt H2SO4 đặc vào bình cầu. Đun ở 70∘C trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
Phát biểu b: Nếu hiệu suất phản ứng là 40% thì khối lượng ester thu được là 5,97 gam.
Câu 2c. Điều chế ethyl acetate: cho 10 mL C2H5OH có D=0,78 g/mL, 10 mL CH3COOH có D=1,05 g/mL và vài giọt H2SO4 đặc vào bình cầu. Đun ở 70∘C trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
Phát biểu c: Dung dịch NaCl bão hòa làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
Câu 2d. Điều chế ethyl acetate: cho 10 mL C2H5OH có D=0,78 g/mL, 10 mL CH3COOH có D=1,05 g/mL và vài giọt H2SO4 đặc vào bình cầu. Đun ở 70∘C trong 5 đến 6 phút, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phần chất lỏng thu được.
Phát biểu d: Sau bước đun nóng, trong bình cầu vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Câu 3a. Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở 60∘C là 37,2 gam trên 100 gam nước, còn ở 25∘C là 18,9 gam trên 100 gam nước.
Phát biểu a: Công thức phân tử của lactose là C12H22O11.
Câu 3b. Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở 60∘C là 37,2 gam trên 100 gam nước, còn ở 25∘C là 18,9 gam trên 100 gam nước.
Phát biểu b: Thủy phân một phân tử lactose trong môi trường acid thu được hai phân tử glucose.
Câu 3c. Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở 60∘C là 37,2 gam trên 100 gam nước, còn ở 25∘C là 18,9 gam trên 100 gam nước.
Phát biểu c: Lactose phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
Câu 3d. Lactose là disaccharide tạo bởi một gốc glucose và một gốc galactose. Độ tan của lactose ở 60∘C là 37,2 gam trên 100 gam nước, còn ở 25∘C là 18,9 gam trên 100 gam nước.
Phát biểu d: Làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hòa ở 60circC xuống 25circC thì tách ra 36,0 gam lactose.
Câu 4a. Cho bốn chất: X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid và M là phenol.
Phát biểu a: Đặt glutamic acid ở pH =6 trong điện trường thì chất này di chuyển về cực dương.
Câu 4b. Cho bốn chất: X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid và M là phenol.
Phát biểu b: Glycine là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu 4c. Cho bốn chất: X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid và M là phenol.
Phát biểu c: Phenol có tính acid yếu.
Câu 4d. Cho bốn chất: X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid và M là phenol.
Phát biểu d: Aniline có tính base yếu nên dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 1. Linoleic acid có liên kết đôi đầu tiên tại carbon số mấy khi đánh số từ đầu methyl, tức thuộc nhóm omega-x?
Câu 2. Cho phản ứng cháy C(s)+O2(g)→CO2(g). Trong các tác động: (1) phun nước để giảm nhiệt độ; (2) phun O2; (3) phun CO2; (4) chia nhỏ carbon để tăng diện tích bề mặt, hãy liệt kê các tác động dùng để dập tắt đám cháy.
Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 600 gam chất béo A bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 2 mol KOH, thu được muối carboxylate và 58,88 gam glycerol. Xà phòng thành phẩm chứa 60% muối carboxylate, mỗi bánh nặng 90 gam. Tính số bánh xà phòng.
Câu 5. Phần trăm khối lượng nitrogen trong alanine là a%. Tính a đến hàng phần mười.
Câu 6. Để sản xuất 100,0 L xăng E5 cần 5,0 L ethanol. Rơm rạ khô chứa 35% cellulose, hiệu suất tách cellulose là 40%, hiệu suất chuyển cellulose thành ethanol là 60%, Dethanol=0,8 kg/L. Tính khối lượng rơm rạ cần dùng.