Thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 · Hóa học · Liên trường Nghệ An · Lần 2 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Cho các phát biểu về methylamine: (a) làm quỳ tím ẩm hóa đỏ; (b) $CH_3NH_2+HNO_2\to CH_3OH+N_2+H_2O$; (c) không phản ứng với $FeCl_3$; (d) là amine bậc một. Số phát biểu đúng là
Câu 2
0.25 điểm
Sodium có số hiệu nguyên tử 11. Cấu hình electron của $Na^+$ ở trạng thái cơ bản là
Câu 3
0.25 điểm
Tên của $H_2N-CH(CH_3)-COOH$ là
Câu 4
0.25 điểm
Carbohydrate X có cấu trúc gồm một vòng glucose và một vòng fructose nối với nhau như hình. X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $\Delta_fH^\circ$ của $C_3H_8(g)$, $H_2O(l)$, $CO_2(g)$ lần lượt là $-105{,}0$, $-285{,}8$, $-393{,}5$ kJ/mol. $\Delta_rH^\circ$ của $C_3H_8+5O_2\to3CO_2+4H_2O$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phenol phản ứng với nước bromine. Các nhận định: (a) mất màu và có kết tủa trắng; (b) phản ứng thế; (c) sản phẩm là 2,4,6-tribromophenol; (d) thay phenol bằng benzyl alcohol thì hiện tượng không đổi. Số nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Về sản xuất gang thép: (a) dùng nhiệt luyện tách Fe khỏi oxide; (b) dùng điện phân nóng chảy; (c) than cốc tạo nhiệt, chất khử và carbon cho gang; (d) hợp kim Fe chứa $0{,}85/30$ khối lượng carbon là thép. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch $CuSO_4$; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là $I$, $I+0{,}5$, $I+1$ A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Câu 1
0.25 điểm
Nhận định: Trong cùng thời gian, tăng cường độ dòng điện làm lượng đồng bám tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch $CuSO_4$; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là $I$, $I+0{,}5$, $I+1$ A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Câu 2
0.25 điểm
Nhận định: Ở mọi thời điểm, khối lượng chìa khóa tăng đúng bằng khối lượng đồng xu giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch $CuSO_4$; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là $I$, $I+0{,}5$, $I+1$ A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Câu 3
0.25 điểm
Nhận định: Giá trị m là 19,7 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch $CuSO_4$; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là $I$, $I+0{,}5$, $I+1$ A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Câu 4
0.25 điểm
**Nhận định:** Trên chìa khóa xảy ra oxi hóa Cu thành $Cu^{2+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa $H_2SO_4$ 1 M. $E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}762$ V, $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=0{,}340$ V.
Câu 9
0.25 điểm
Nhận định: Cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa $H_2SO_4$ 1 M. $E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}762$ V, $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=0{,}340$ V.
Câu 10
0.25 điểm
**Nhận định:** Thêm vài giọt $CuSO_4$ vào ống Zn làm tốc độ thoát khí giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa $H_2SO_4$ 1 M. $E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}762$ V, $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=0{,}340$ V.
Câu 11
0.25 điểm
Nhận định: Tốc độ thoát khí của Al nhanh hơn Zn trong cùng điều kiện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa $H_2SO_4$ 1 M. $E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}762$ V, $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=0{,}340$ V.
Câu 12
0.25 điểm
**Nhận định:** Thay acid loãng bằng $H_2SO_4$ đặc nguội thì hiện tượng không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Điều chế isoamyl acetate: $CH_3COOH+C_5H_{11}OH\rightleftharpoons CH_3COOC_5H_{11}+H_2O$. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho $C=O$ ester ở $1750-1735\,cm^{-1}$.
Câu 13
0.25 điểm
Nhận định: Hiệu suất phản ứng là 66,67%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Điều chế isoamyl acetate: $CH_3COOH+C_5H_{11}OH\rightleftharpoons CH_3COOC_5H_{11}+H_2O$. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho $C=O$ ester ở $1750-1735\,cm^{-1}$.
Câu 14
0.25 điểm
**Nhận định:** $CH_3COOH$ chỉ đóng vai trò acid theo Brønsted-Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Điều chế isoamyl acetate: $CH_3COOH+C_5H_{11}OH\rightleftharpoons CH_3COOC_5H_{11}+H_2O$. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho $C=O$ ester ở $1750-1735\,cm^{-1}$.
Câu 15
0.25 điểm
**Nhận định:** Peak khoảng $1740\,cm^{-1}$ đặc trưng cho liên kết $C=O$ của ester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Điều chế isoamyl acetate: $CH_3COOH+C_5H_{11}OH\rightleftharpoons CH_3COOC_5H_{11}+H_2O$. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho $C=O$ ester ở $1750-1735\,cm^{-1}$.
Câu 16
0.25 điểm
**Nhận định:** Thay $H_2SO_4$ đặc bằng NaOH vẫn tạo isoamyl acetate với hiệu suất cao.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xăng E5 gồm 5% thể tích ethanol ($D=0{,}8$ g/mL) và 95% xăng truyền thống ($D=0{,}7$ g/mL), gồm $C_8H_{18}:C_9H_{20}=3:4$ theo mol. Nhiệt cháy lần lượt là 1365,0; 5928,7; 6119,8 kJ/mol. Xe cần 211,8 kJ công cơ học mỗi km, hiệu suất 30%. Tính số lít xăng cho 55 km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hydrocarbon khí X trong biogas có 25% H theo khối lượng. Phổ khối lượng trong hình cho peak ion phân tử có m/z lớn nhất. X có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chuẩn độ chlorine: $Cl_2+2KI\to2KCl+I_2$; $I_2+2Na_2S_2O_3\to2NaI+Na_2S_4O_6$. Chuẩn độ 50 mL mẫu bằng $Na_2S_2O_3$ 0,01 M hết 6,31 mL. Tính khối lượng $Cl_2$ trong mẫu, làm tròn đến 0,01 mg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu về methylamine: (a) làm quỳ tím ẩm hóa đỏ; (b) CH3NH2+HNO2→CH3OH+N2+H2O; (c) không phản ứng với FeCl3; (d) là amine bậc một. Số phát biểu đúng là
Sodium có số hiệu nguyên tử 11. Cấu hình electron của Na+ ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p6
1s22s22p53s1
1s22s22p43s3
1s22s22p63s1
Tên của H2N−CH(CH3)−COOH là
Tạo Cu(OH)2 trong NaOH rồi thêm lòng trắng trứng. Nhận định đúng là
Cho ΔfH∘ của C3H8(g), H2O(l), CO2(g) lần lượt là −105,0, −285,8, −393,5 kJ/mol. ΔrH∘ của C3H8+5O2→3CO2+4H2O là
Cho E∘: Cu 0,340 V, Ag 0,799 V, Fe −0,44 V, Ni −0,257 V. Có bao nhiêu kim loại khử được H+ ở điều kiện chuẩn?
Về sản xuất gang thép: (a) dùng nhiệt luyện tách Fe khỏi oxide; (b) dùng điện phân nóng chảy; (c) than cốc tạo nhiệt, chất khử và carbon cho gang; (d) hợp kim Fe chứa 0,85/30 khối lượng carbon là thép. Số phát biểu đúng là
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch CuSO4; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là I, I+0,5, I+1 A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch CuSO4; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là I, I+0,5, I+1 A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch CuSO4; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là I, I+0,5, I+1 A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Mạ đồng lên chìa khóa thép bằng dung dịch CuSO4; anode là đồng xu hợp kim Cu-Zn chứa 95% Cu. Mỗi khoảng thời gian x phút, cường độ lần lượt là I, I+0,5, I+1 A; khối lượng chìa khóa: 18,2; 18,6; 19,1; m gam.
Nhận định: Trên chìa khóa xảy ra oxi hóa Cu thành Cu2+.
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa H2SO4 1 M. EAl3+/Al∘=−1,676 V, EZn2+/Zn∘=−0,762 V, ECu2+/Cu∘=0,340 V.
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa H2SO4 1 M. EAl3+/Al∘=−1,676 V, EZn2+/Zn∘=−0,762 V, ECu2+/Cu∘=0,340 V.
Nhận định: Thêm vài giọt CuSO4 vào ống Zn làm tốc độ thoát khí giảm.
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa H2SO4 1 M. EAl3+/Al∘=−1,676 V, EZn2+/Zn∘=−0,762 V, ECu2+/Cu∘=0,340 V.
Cho Al, Zn, Cu lần lượt vào ba ống nghiệm chứa H2SO4 1 M. EAl3+/Al∘=−1,676 V, EZn2+/Zn∘=−0,762 V, ECu2+/Cu∘=0,340 V.
Nhận định: Thay acid loãng bằng H2SO4 đặc nguội thì hiện tượng không đổi.
Điều chế isoamyl acetate: CH3COOH+C5H11OH⇌CH3COOC5H11+H2O. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho C=O ester ở 1750−1735cm−1.
Điều chế isoamyl acetate: CH3COOH+C5H11OH⇌CH3COOC5H11+H2O. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho C=O ester ở 1750−1735cm−1.
Nhận định:CH3COOH chỉ đóng vai trò acid theo Brønsted-Lowry.
Điều chế isoamyl acetate: CH3COOH+C5H11OH⇌CH3COOC5H11+H2O. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho C=O ester ở 1750−1735cm−1.
Nhận định: Peak khoảng 1740cm−1 đặc trưng cho liên kết C=O của ester.
Điều chế isoamyl acetate: CH3COOH+C5H11OH⇌CH3COOC5H11+H2O. Cho 8,80 g alcohol và 7,2 g acid, thu 10,4 g ester. Bảng IR cho C=O ester ở 1750−1735cm−1.
Nhận định: Thay H2SO4 đặc bằng NaOH vẫn tạo isoamyl acetate với hiệu suất cao.
Xăng E5 gồm 5% thể tích ethanol (D=0,8 g/mL) và 95% xăng truyền thống (D=0,7 g/mL), gồm C8H18:C9H20=3:4 theo mol. Nhiệt cháy lần lượt là 1365,0; 5928,7; 6119,8 kJ/mol. Xe cần 211,8 kJ công cơ học mỗi km, hiệu suất 30%. Tính số lít xăng cho 55 km.
Chuẩn độ chlorine: Cl2+2KI→2KCl+I2; I2+2Na2S2O3→2NaI+Na2S4O6. Chuẩn độ 50 mL mẫu bằng Na2S2O3 0,01 M hết 6,31 mL. Tính khối lượng Cl2 trong mẫu, làm tròn đến 0,01 mg.