Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học · Sở GD&ĐT Lạng Sơn · Năm học 2025-2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Gói làm nóng chứa 8 gam hỗn hợp gồm $90\%$ Mg, $4\%$ Fe, $6\%$ NaCl. Phản ứng $\mathrm{Mg+2H_2O\to Mg(OH)_2+H_2}$; $\Delta_fH^\circ$ của $\mathrm{Mg(OH)_2}$ và $\mathrm{H_2O}$ lần lượt là $-928{,}4$ và $-285{,}8$ kJ/mol. Nước nhận $60\%$ nhiệt; $C=4{,}2$ J g$^{-1}$ K$^{-1}$. Thể tích nước tối đa được đun từ $25^\circ C$ lên $100^\circ C$ là
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Hình cho sáu ký hiệu polymer nhiệt dẻo có thể tái chế. Polymer mang ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
Các ký hiệu polymer nhiệt dẻo
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Cho $E^\circ_{pin(T-X)}=2{,}46$ V, $E^\circ_{pin(T-Y)}=2{,}00$ V, $E^\circ_{pin(Z-Y)}=0{,}96$ V; kim loại bên trái là anode. Dãy kim loại tăng dần tính khử là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Cho $\mathrm{CuSO_4}$ tác dụng NaOH, giữ kết tủa rồi thêm dung dịch glucose. Phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Ban đầu bình thể tích không đổi chứa $\mathrm{N_2O_4}$ và $\mathrm{NO_2}$ có nồng độ bằng nhau. Với $\mathrm{N_2O_4\rightleftharpoons2NO_2}$, khi cân bằng nồng độ $\mathrm{N_2O_4}$ giảm một nửa. Phần trăm mol $\mathrm{NO_2}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13.** Dùng 45 gam glucose tráng gương diện tích $0{,}45$ m$^2$, lớp Ag dày $0{,}2\,\mu$m. $D_{Ag}=10{,}49$ g/cm$^3$, hiệu suất $70\%$. Số gương tối đa là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Thủy phân hoàn toàn pentapeptide X thu được 3 Gly, 1 Ala, 1 Val. Thủy phân không hoàn toàn có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc: $\mathrm{HO-C_6H_4-COOH+CH_3OH\rightleftharpoons HO-C_6H_4-COOCH_3+H_2O}$.
**Phát biểu a)** Từ 13,8 gam salicylic acid và 20 mL methanol, $D=0{,}79$ g/mL, thu 11,4 gam sản phẩm thì hiệu suất là $70\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc: $\mathrm{HO-C_6H_4-COOH+CH_3OH\rightleftharpoons HO-C_6H_4-COOCH_3+H_2O}$.
**Phát biểu b)** Một mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc: $\mathrm{HO-C_6H_4-COOH+CH_3OH\rightleftharpoons HO-C_6H_4-COOCH_3+H_2O}$.
**Phát biểu c)** Có thể dùng $\mathrm{MgSO_4}$ khan hoặc $\mathrm{Na_2SO_4}$ khan để loại nước còn lẫn trong sản phẩm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc: $\mathrm{HO-C_6H_4-COOH+CH_3OH\rightleftharpoons HO-C_6H_4-COOCH_3+H_2O}$.
**Phát biểu d)** Phản ứng đã cho là phản ứng ester hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 20a. Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
Phát biểu a) Kết thúc thí nghiệm, cánh hoa hồng bị mất màu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
**Phát biểu b)** Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa nước: $\mathrm{2H_2O+2e\to2OH^-+H_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
**Phát biểu c)** Tại anode có khí $\mathrm{Cl_2}$ thoát ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 20d. Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
Phát biểu d) Dùng nắp đậy để hạn chế chlorine thoát ra gây độc và ô nhiễm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Nicotine là amine độc có công thức cấu tạo trong hình; hai nguyên tử nitrogen được đánh dấu theo hình.
**Phát biểu b)** Phần trăm khối lượng carbon trong nicotine là $74{,}07\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Nicotine là amine độc có công thức cấu tạo trong hình; hai nguyên tử nitrogen được đánh dấu theo hình.
**Phát biểu d)** Công thức phân tử nicotine là $\mathrm{C_{10}H_{15}N_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ và $\mathrm{CuSO_4}$, mỗi dung dịch $0{,}50$ L, $1{,}00$ M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}}=-0{,}763$ V và $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu a)** Nếu Zn hao mòn $0{,}05$ mol ở dòng $0{,}02$ A thì pin thắp đèn tối đa 268 giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ và $\mathrm{CuSO_4}$, mỗi dung dịch $0{,}50$ L, $1{,}00$ M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}}=-0{,}763$ V và $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu b)** Khối lượng điện cực Zn giảm nhiều hơn khối lượng điện cực Cu tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ và $\mathrm{CuSO_4}$, mỗi dung dịch $0{,}50$ L, $1{,}00$ M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}}=-0{,}763$ V và $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu c)** Nồng độ $\mathrm{SO_4^{2-}}$ trong dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ giảm dần và trong $\mathrm{CuSO_4}$ tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ và $\mathrm{CuSO_4}$, mỗi dung dịch $0{,}50$ L, $1{,}00$ M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}}=-0{,}763$ V và $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu d)** Sức điện động chuẩn của pin là $1{,}103$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Lắp pin Mg-Ni ở điều kiện chuẩn, $E^\circ_{\mathrm{Mg^{2+}/Mg}}=-2{,}356$ V và $E^\circ_{\mathrm{Ni^{2+}/Ni}}=-0{,}257$ V. Tính sức điện động chuẩn, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Cho bảng $E^\circ$: $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}=0{,}340$ V; $\mathrm{Ag^+/Ag}=0{,}799$ V; $\mathrm{Fe^{2+}/Fe}=-0{,}44$ V; $\mathrm{Mg^{2+}/Mg}=-2{,}356$ V; $\mathrm{2H^+/H_2}=0$ V. Trong Cu, Ag, Fe, Mg, có bao nhiêu kim loại khử được $\mathrm{H^+}$ ở điều kiện chuẩn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Amino acid X có $\%C=40{,}45\%$, $\%H=7{,}87\%$, $\%N=15{,}74\%$, còn lại là oxygen và $M=89$. Xét: (1) X là $\mathrm{C_4H_9O_2N}$; (2) ở pH 6,0 X chuyển về cực dương; (3) có 2 amino acid đồng phân cấu tạo; (4) X có một nhóm $\mathrm{-NH_2}$ và một nhóm $\mathrm{-COOH}$. Liệt kê phát biểu đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28.** Mạ bạc cho muỗng đồng bằng dòng $2{,}1$ A trong 45 phút, hiệu suất $80\%$, $F=96500$ C/mol. Tính khối lượng Ag bám lên muỗng, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Gói làm nóng chứa 8 gam hỗn hợp gồm 90% Mg, 4% Fe, 6% NaCl. Phản ứng Mg+2H2O→Mg(OH)2+H2; ΔfH∘ của Mg(OH)2 và H2O lần lượt là −928,4 và −285,8 kJ/mol. Nước nhận 60% nhiệt; C=4,2 J g−1 K−1. Thể tích nước tối đa được đun từ 25∘C lên 100∘C là
CH3CH=CH2
CH2=CHCl
CH2=CHCN
CH2=CH2
Câu 3. Cho Epin(T−X)∘=2,46 V, Epin(T−Y)∘=2,00 V, Epin(Z−Y)∘=0,96 V; kim loại bên trái là anode. Dãy kim loại tăng dần tính khử là
Câu 4. Cho CuSO4 tác dụng NaOH, giữ kết tủa rồi thêm dung dịch glucose. Phát biểu đúng là
Câu 7. Hợp kim sắt chứa 2%−5% carbon và ít Si, Mn, S, P được gọi là
Câu 8. Ban đầu bình thể tích không đổi chứa N2O4 và NO2 có nồng độ bằng nhau. Với N2O4⇌2NO2, khi cân bằng nồng độ N2O4 giảm một nửa. Phần trăm mol NO2 là
Câu 11. Nhiệt độ sôi ethanol là 78∘C, nước là 100∘C. Phương pháp phù hợp để tách rượu khỏi nước là
Câu 12. Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
Câu 13. Dùng 45 gam glucose tráng gương diện tích 0,45 m2, lớp Ag dày 0,2μm. DAg=10,49 g/cm3, hiệu suất 70%. Số gương tối đa là
Câu 14. Carbohydrate chiếm khoảng 40% trong mật ong và tạo vị ngọt sắc là
Câu 15. Nguyên tử X có cấu hình 1s22s22p63s1. Số hiệu nguyên tử của X là
Câu 19a. Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác H2SO4 đặc: HO−C6H4−COOH+CH3OH⇌HO−C6H4−COOCH3+H2O.
Phát biểu a) Từ 13,8 gam salicylic acid và 20 mL methanol, D=0,79 g/mL, thu 11,4 gam sản phẩm thì hiệu suất là 70%.
Câu 19b. Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác H2SO4 đặc: HO−C6H4−COOH+CH3OH⇌HO−C6H4−COOCH3+H2O.
Phát biểu b) Một mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH.
Câu 19c. Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác H2SO4 đặc: HO−C6H4−COOH+CH3OH⇌HO−C6H4−COOCH3+H2O.
Phát biểu c) Có thể dùng MgSO4 khan hoặc Na2SO4 khan để loại nước còn lẫn trong sản phẩm.
Câu 19d. Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid và methanol, xúc tác H2SO4 đặc: HO−C6H4−COOH+CH3OH⇌HO−C6H4−COOCH3+H2O.
Phát biểu d) Phản ứng đã cho là phản ứng ester hóa.
Câu 20b. Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
Phát biểu b) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa nước: 2H2O+2e→2OH−+H2.
Câu 20c. Điện phân khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa bằng hai điện cực graphite trong 5 phút, sau đó cho cánh hoa màu hồng vào dung dịch sau điện phân. Thiết bị được mô tả trong hình.
Phát biểu c) Tại anode có khí Cl2 thoát ra.
Câu 21b. Nicotine là amine độc có công thức cấu tạo trong hình; hai nguyên tử nitrogen được đánh dấu theo hình.
Phát biểu b) Phần trăm khối lượng carbon trong nicotine là 74,07%.
Câu 21d. Nicotine là amine độc có công thức cấu tạo trong hình; hai nguyên tử nitrogen được đánh dấu theo hình.
Phát biểu d) Công thức phân tử nicotine là C10H15N2.
Câu 22a. Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch ZnSO4 và CuSO4, mỗi dung dịch 0,50 L, 1,00 M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V và ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Phát biểu a) Nếu Zn hao mòn 0,05 mol ở dòng 0,02 A thì pin thắp đèn tối đa 268 giờ.
Câu 22b. Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch ZnSO4 và CuSO4, mỗi dung dịch 0,50 L, 1,00 M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V và ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Phát biểu b) Khối lượng điện cực Zn giảm nhiều hơn khối lượng điện cực Cu tăng.
Câu 22c. Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch ZnSO4 và CuSO4, mỗi dung dịch 0,50 L, 1,00 M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V và ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Phát biểu c) Nồng độ SO42− trong dung dịch ZnSO4 giảm dần và trong CuSO4 tăng dần.
Câu 22d. Pin Galvani Zn-Cu dùng hai dung dịch ZnSO4 và CuSO4, mỗi dung dịch 0,50 L, 1,00 M; màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V và ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Phát biểu d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Câu 23. Cho glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Có bao nhiêu chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam?
Câu 24. Lắp pin Mg-Ni ở điều kiện chuẩn, EMg2+/Mg∘=−2,356 V và ENi2+/Ni∘=−0,257 V. Tính sức điện động chuẩn, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 25. Cho bảng E∘: Cu2+/Cu=0,340 V; Ag+/Ag=0,799 V; Fe2+/Fe=−0,44 V; Mg2+/Mg=−2,356 V; 2H+/H2=0 V. Trong Cu, Ag, Fe, Mg, có bao nhiêu kim loại khử được H+ ở điều kiện chuẩn?
Câu 26. Amino acid X có %C=40,45%, %H=7,87%, %N=15,74%, còn lại là oxygen và M=89. Xét: (1) X là C4H9O2N; (2) ở pH 6,0 X chuyển về cực dương; (3) có 2 amino acid đồng phân cấu tạo; (4) X có một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH. Liệt kê phát biểu đúng.
Câu 28. Mạ bạc cho muỗng đồng bằng dòng 2,1 A trong 45 phút, hiệu suất 80%, F=96500 C/mol. Tính khối lượng Ag bám lên muỗng, làm tròn đến hàng phần mười.