Câu 7. Trong cùng điều kiện, hydrocarbon nào cháy tạo ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất theo dữ kiện chất có hàm lượng carbon lớn hơn cho nhiệt độ cao hơn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Cho bảng $E^\circ$ của $\mathrm{Na^+/Na}$, $\mathrm{Mg^{2+}/Mg}$, $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$, $\mathrm{Fe^{3+}/Fe^{2+}}$. Xét: (a) tính khử Na > Mg > Cu > $\mathrm{Fe^{2+}}$; (b) $\mathrm{Fe^{3+}}$ oxi hóa mạnh hơn $\mathrm{Mg^{2+}}$; (c) Cu tan trong $\mathrm{Fe_2(SO_4)_3}$; (d) Na khử $\mathrm{Cu^{2+}}$ trong dung dịch thành Cu. Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Nhựa trao đổi ion có $14{,}4\%$ sulfur, hiệu suất $60\%$. Dùng 1,0 kg nhựa xử lí nước độ cứng 150 mg $\mathrm{CaCO_3}$/L thành nước mềm tối đa 60 mg/L. Thể tích nước tối đa là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho $E^\circ_{\mathrm{Cl_2/Cl^-}}=1{,}36$ V và $E^\circ_{\mathrm{I_2/I^-}}=0{,}54$ V.
**Phát biểu a)** Màu xanh chứng tỏ có iodine và nhận định chỉ chloride bị oxi hóa rồi chlorine oxi hóa iodide là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho $E^\circ_{\mathrm{Cl_2/Cl^-}}=1{,}36$ V và $E^\circ_{\mathrm{I_2/I^-}}=0{,}54$ V.
**Phát biểu b)** Cho phenolphthalein vào dung dịch phía cathode thì dung dịch chuyển hồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho $E^\circ_{\mathrm{Cl_2/Cl^-}}=1{,}36$ V và $E^\circ_{\mathrm{I_2/I^-}}=0{,}54$ V.
**Phát biểu c)** Sau điện phân, tháo màng ngăn và khuấy đều sẽ tạo nước Javel.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho $E^\circ_{\mathrm{Cl_2/Cl^-}}=1{,}36$ V và $E^\circ_{\mathrm{I_2/I^-}}=0{,}54$ V.
**Phát biểu d)** Chuẩn độ 5 mL mẫu bằng 29,8 mL $\mathrm{Na_2S_2O_3}$ 0,1 M cho nồng độ iodine $0{,}298$ M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa $75\%$ tinh bột, hiệu suất toàn bộ $60\%$, thu dung dịch ethanol $35^\circ$; $D_{ethanol}=0{,}8$ g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
**Phát biểu a)** Đoạn mạch là amylose và chứa 4 đơn vị beta-glucose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa $75\%$ tinh bột, hiệu suất toàn bộ $60\%$, thu dung dịch ethanol $35^\circ$; $D_{ethanol}=0{,}8$ g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
**Phát biểu b)** Đoạn mạch có liên kết beta-1,4-glycoside và beta-1,6-glycoside.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa $75\%$ tinh bột, hiệu suất toàn bộ $60\%$, thu dung dịch ethanol $35^\circ$; $D_{ethanol}=0{,}8$ g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
**Phát biểu c)** Tinh bột bị enzyme thủy phân hoàn toàn trong tiêu hóa tạo glucose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa $75\%$ tinh bột, hiệu suất toàn bộ $60\%$, thu dung dịch ethanol $35^\circ$; $D_{ethanol}=0{,}8$ g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
**Phát biểu d)** Thể tích dung dịch ethanol $35^\circ$ là $18{,}3$ L.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Quy trình Haber: $\mathrm{N_2+3H_2\rightleftharpoons2NH_3}$, $\Delta_rH=-92$ kJ. Ban đầu dùng 100 mol $\mathrm{N_2}$ và 300 mol $\mathrm{H_2}$, sau một chu trình thu 120 mol $\mathrm{NH_3}$; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
**Phát biểu a)** Phản ứng tổng hợp ammonia là thuận nghịch và chiều thuận tỏa nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Quy trình Haber: $\mathrm{N_2+3H_2\rightleftharpoons2NH_3}$, $\Delta_rH=-92$ kJ. Ban đầu dùng 100 mol $\mathrm{N_2}$ và 300 mol $\mathrm{H_2}$, sau một chu trình thu 120 mol $\mathrm{NH_3}$; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
**Phát biểu b)** Tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo ammonia.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Quy trình Haber: $\mathrm{N_2+3H_2\rightleftharpoons2NH_3}$, $\Delta_rH=-92$ kJ. Ban đầu dùng 100 mol $\mathrm{N_2}$ và 300 mol $\mathrm{H_2}$, sau một chu trình thu 120 mol $\mathrm{NH_3}$; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
**Phát biểu c)** Hiệu suất chuyển hóa nitrogen sau một chu trình là $60\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Quy trình Haber: $\mathrm{N_2+3H_2\rightleftharpoons2NH_3}$, $\Delta_rH=-92$ kJ. Ban đầu dùng 100 mol $\mathrm{N_2}$ và 300 mol $\mathrm{H_2}$, sau một chu trình thu 120 mol $\mathrm{NH_3}$; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
**Phát biểu d)** Tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
**Phát biểu a)** Có thể thay 2 mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
**Phát biểu b)** Sau bước 3, phần dung dịch lọc phản ứng với $\mathrm{Cu(OH)_2}$ tạo dung dịch xanh lam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
**Phát biểu c)** Xà phòng tan trong nước tạo môi trường acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
**Phát biểu d)** Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Xăng E10 gồm $10\%$ ethanol và $90\%$ xăng truyền thống $\mathrm{C_8H_{18}}$ theo thể tích. $D$ lần lượt là $0{,}789$ và $0{,}703$ g/mL. Cho bảng $\Delta_fH^\circ$ của ethanol, octane, $\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{H_2O(g)}$, $\mathrm{O_2}$. Tính tỉ số $k$ giữa nhiệt đốt cháy 1 L E10 và 1 L xăng truyền thống, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Gán bốn phản ứng: (1) điện phân nóng chảy $\mathrm{MgCl_2}$; (2) Zn đẩy Au khỏi phức cyanide; (3) CO khử $\mathrm{Fe_2O_3}$; (4) điện phân dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$. Viết dãy số theo thứ tự: nhiệt luyện, điện phân nóng chảy, thủy luyện, điện phân dung dịch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Sản xuất styrene từ benzene và ethylene qua ethylbenzene. Hiệu suất hai giai đoạn là $90\%$ và $h\%$. Từ 1,6 tấn benzene dư ethylene thu 1,5 tấn styrene. Tính $h$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Sơ đồ Solvay được cho trong hình. Xét: (1) nguyên liệu là đá vôi, muối ăn, ammonia, nước; (2) làm lạnh để kết tinh $\mathrm{NaHCO_3}$; (3) $\mathrm{NH_3}$ và $\mathrm{CO_2}$ được tuần hoàn; (4) $\mathrm{Na_2CO_3}$ dùng sản xuất xà phòng, làm mềm nước và làm bột nở; (5) chuyển $\mathrm{NaHCO_3}$ thành $\mathrm{Na_2CO_3}$ là oxi hóa - khử. Liệt kê phát biểu đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Từ 200 kg dầu ăn đã qua sử dụng chứa $80\%$ chất béo, $M$ trung bình 880, sản xuất biodiesel với hiệu suất $90\%$. Tính khối lượng biodiesel tối đa, làm tròn đến kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 8. Cho bảng E∘ của Na+/Na, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Xét: (a) tính khử Na > Mg > Cu > Fe2+; (b) Fe3+ oxi hóa mạnh hơn Mg2+; (c) Cu tan trong Fe2(SO4)3; (d) Na khử Cu2+ trong dung dịch thành Cu. Các phát biểu đúng là
Câu 12. Trong cân bằng NH3+H2O⇌NH4++OH−, phát biểu nào sai?
Câu 15. Chlorine có số oxi hóa +1 trong
Câu 16. Phản ứng pin là X+Y2+→Y+X2+. Kí hiệu đơn giản của pin theo thứ tự anode-cathode là
Câu 18. Nhựa trao đổi ion có 14,4% sulfur, hiệu suất 60%. Dùng 1,0 kg nhựa xử lí nước độ cứng 150 mg CaCO3/L thành nước mềm tối đa 60 mg/L. Thể tích nước tối đa là
Câu 19a. Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho ECl2/Cl−∘=1,36 V và EI2/I−∘=0,54 V.
Phát biểu a) Màu xanh chứng tỏ có iodine và nhận định chỉ chloride bị oxi hóa rồi chlorine oxi hóa iodide là đúng.
Câu 19b. Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho ECl2/Cl−∘=1,36 V và EI2/I−∘=0,54 V.
Phát biểu b) Cho phenolphthalein vào dung dịch phía cathode thì dung dịch chuyển hồng.
Câu 19c. Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho ECl2/Cl−∘=1,36 V và EI2/I−∘=0,54 V.
Phát biểu c) Sau điện phân, tháo màng ngăn và khuấy đều sẽ tạo nước Javel.
Câu 19d. Điện phân 300 mL dung dịch chứa NaCl 2 M, KI 2 M và hồ tinh bột trong bình có màng ngăn, dòng 5 A trong 30 phút. Phần dung dịch phía anode chuyển xanh. Cho ECl2/Cl−∘=1,36 V và EI2/I−∘=0,54 V.
Phát biểu d) Chuẩn độ 5 mL mẫu bằng 29,8 mL Na2S2O3 0,1 M cho nồng độ iodine 0,298 M.
Câu 20a. Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa 75% tinh bột, hiệu suất toàn bộ 60%, thu dung dịch ethanol 35∘; Dethanol=0,8 g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
Phát biểu a) Đoạn mạch là amylose và chứa 4 đơn vị beta-glucose.
Câu 20b. Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa 75% tinh bột, hiệu suất toàn bộ 60%, thu dung dịch ethanol 35∘; Dethanol=0,8 g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
Phát biểu b) Đoạn mạch có liên kết beta-1,4-glycoside và beta-1,6-glycoside.
Câu 20c. Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa 75% tinh bột, hiệu suất toàn bộ 60%, thu dung dịch ethanol 35∘; Dethanol=0,8 g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
Phát biểu c) Tinh bột bị enzyme thủy phân hoàn toàn trong tiêu hóa tạo glucose.
Câu 20d. Lên men ethanol từ 20 kg gạo chứa 75% tinh bột, hiệu suất toàn bộ 60%, thu dung dịch ethanol 35∘; Dethanol=0,8 g/mL. Hình cho đoạn mạch tinh bột phân nhánh.
Phát biểu d) Thể tích dung dịch ethanol 35∘ là 18,3 L.
Câu 21a. Quy trình Haber: N2+3H2⇌2NH3, ΔrH=−92 kJ. Ban đầu dùng 100 mol N2 và 300 mol H2, sau một chu trình thu 120 mol NH3; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
Phát biểu a) Phản ứng tổng hợp ammonia là thuận nghịch và chiều thuận tỏa nhiệt.
Câu 21b. Quy trình Haber: N2+3H2⇌2NH3, ΔrH=−92 kJ. Ban đầu dùng 100 mol N2 và 300 mol H2, sau một chu trình thu 120 mol NH3; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
Phát biểu b) Tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo ammonia.
Câu 21c. Quy trình Haber: N2+3H2⇌2NH3, ΔrH=−92 kJ. Ban đầu dùng 100 mol N2 và 300 mol H2, sau một chu trình thu 120 mol NH3; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
Phát biểu c) Hiệu suất chuyển hóa nitrogen sau một chu trình là 60%.
Câu 21d. Quy trình Haber: N2+3H2⇌2NH3, ΔrH=−92 kJ. Ban đầu dùng 100 mol N2 và 300 mol H2, sau một chu trình thu 120 mol NH3; khí chưa phản ứng được tuần hoàn.
Phát biểu d) Tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu.
Câu 22a. Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
Phát biểu a) Có thể thay 2 mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
Câu 22b. Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
Phát biểu b) Sau bước 3, phần dung dịch lọc phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Câu 22c. Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
Phát biểu c) Xà phòng tan trong nước tạo môi trường acid.
Câu 22d. Sản xuất xà phòng từ dầu thải: đun 2 mL dầu với 6 mL NaOH 40% trong 30 phút, thêm nước để giữ thể tích, sau đó thêm 7-10 mL NaCl bão hòa nóng. Khi để yên thấy dung dịch ở dưới và chất rắn nổi phía trên. Nhóm học sinh giả thuyết xà phòng sẽ kết tủa lắng xuống đáy.
Phát biểu d) Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu 23. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống C8H18 theo thể tích. D lần lượt là 0,789 và 0,703 g/mL. Cho bảng ΔfH∘ của ethanol, octane, CO2, H2O(g), O2. Tính tỉ số k giữa nhiệt đốt cháy 1 L E10 và 1 L xăng truyền thống, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 24. Gán bốn phản ứng: (1) điện phân nóng chảy MgCl2; (2) Zn đẩy Au khỏi phức cyanide; (3) CO khử Fe2O3; (4) điện phân dung dịch CuSO4. Viết dãy số theo thứ tự: nhiệt luyện, điện phân nóng chảy, thủy luyện, điện phân dung dịch.
Câu 25. Sản xuất styrene từ benzene và ethylene qua ethylbenzene. Hiệu suất hai giai đoạn là 90% và h%. Từ 1,6 tấn benzene dư ethylene thu 1,5 tấn styrene. Tính h, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 26. Sơ đồ Solvay được cho trong hình. Xét: (1) nguyên liệu là đá vôi, muối ăn, ammonia, nước; (2) làm lạnh để kết tinh NaHCO3; (3) NH3 và CO2 được tuần hoàn; (4) Na2CO3 dùng sản xuất xà phòng, làm mềm nước và làm bột nở; (5) chuyển NaHCO3 thành Na2CO3 là oxi hóa - khử. Liệt kê phát biểu đúng.
Câu 27. Từ 200 kg dầu ăn đã qua sử dụng chứa 80% chất béo, M trung bình 880, sản xuất biodiesel với hiệu suất 90%. Tính khối lượng biodiesel tối đa, làm tròn đến kg.
Câu 28. Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H8O?