Thi online lần 2 năm học 2025-2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Ninh Bình · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Trypsin cắt amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys, như hình. Cho chuỗi amino acid Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
Câu 2
0.25 điểm
Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation, là giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng. Hai quá trình hình thành carbocation khi phản ứng với alcohol bậc I và alcohol bậc III được cho trong hình. Xét các phản ứng ester hóa của acetic acid: $\mathrm{CH_3COOH+CH_3CH_2CH_2CH_2OH\rightarrow CH_3COOCH_2CH_2CH_2CH_3+H_2O}$ (1) và $\mathrm{CH_3COOH+(CH_3)_3COH\rightarrow CH_3COOC(CH_3)_3+H_2O}$ (2). Các phản ứng được thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 3
0.25 điểm
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid ($\mathrm{HCl}$, $M=36{,}5\,\mathrm{g\,mol^{-1}}$): $\mathrm{MgO(s)+2HCl(aq)\rightarrow MgCl_2(aq)+H_2O(l)}$. Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là $29{,}8^\circ\mathrm C$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là $38{,}1^\circ\mathrm C$. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 4
0.25 điểm
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho sơ đồ phản ứng: (a) $\mathrm{CH\equiv CH+HCN\rightarrow X}$; (b) X $\rightarrow$ polymer Y; (c) $\mathrm{X+CH_2=CH-CH=CH_2\rightarrow}$ polymer Z. Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần $98\%$ chất X. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế. Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất $\mathrm{CH_3CH_2CH_2CH_3}$, $\mathrm{CH_3CH_2CH_2OH}$, $\mathrm{CH_3CH_2CHO}$. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình minh họa một hệ thống điện phân. Trong suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
“Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate; (b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH; (d) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho dãy các chất: $\mathrm{KAl(SO_4)_2\cdot12H_2O}$, $\mathrm{C_2H_5OH}$, $\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$ (saccharose), $\mathrm{CH_3COOH}$, $\mathrm{Ca(OH)_2}$, $\mathrm{CH_3COONH_4}$. Số chất điện li là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau: (a) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết. (b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh. (c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. (d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. (e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định a.** Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là $63{,}16\%$ C, $5{,}26\%$ H và $31{,}58\%$ O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là $152$ amu.
Nhận định: X là methyl alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định b.** Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là $63{,}16\%$ C, $5{,}26\%$ H và $31{,}58\%$ O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là $152$ amu.
Nhận định: Tổng số nguyên tử trong phân tử E là $20$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định c.** Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là $63{,}16\%$ C, $5{,}26\%$ H và $31{,}58\%$ O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là $152$ amu.
Nhận định: Y có nhóm $\mathrm{-OH}$ và $\mathrm{-COOH}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định d.** Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là $63{,}16\%$ C, $5{,}26\%$ H và $31{,}58\%$ O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là $152$ amu.
Nhận định: Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định a.** Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm $t=0$ phút, cả ba ống đều đục. Sau $20$ phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl $0{,}01$ M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{H_2O}$ vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{NaHCO_3}$ $0{,}01$ M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định b.** Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm $t=0$ phút, cả ba ống đều đục. Sau $20$ phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl $0{,}01$ M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{H_2O}$ vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{NaHCO_3}$ $0{,}01$ M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Pepsin hoạt động tốt nhất ở $pH=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định c.** Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm $t=0$ phút, cả ba ống đều đục. Sau $20$ phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl $0{,}01$ M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{H_2O}$ vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{NaHCO_3}$ $0{,}01$ M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Từ kết quả thí nghiệm, enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định d.** Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm $t=0$ phút, cả ba ống đều đục. Sau $20$ phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl $0{,}01$ M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{H_2O}$ vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + $\mathrm{NaHCO_3}$ $0{,}01$ M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin bằng chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định a.** Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Anode được gắn với copper, dung dịch điện phân là dung dịch muối $\mathrm{CuSO_4}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định b.** Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là $25\,\mathrm{cm^2}$ thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là $0{,}07$ mm. Biết cường độ dòng điện là $10$ A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng $8{,}9\,\mathrm{g\,cm^{-3}}$, nguyên tử khối 64 và $F=96500\,\mathrm{C\,mol^{-1}}$. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định d.** Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Khi có dòng điện đi qua, ion $\mathrm{Cu^{2+}}$ di chuyển về cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định a.** X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở $-6{,}0^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở $233^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở $247^\circ\mathrm C$ và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở $43^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Thủy phân hoàn toàn $1{,}0$ mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được $3{,}0$ mol muối của chất Y và $1{,}0$ mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là $7{,}0$ mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định b.** X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở $-6{,}0^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở $233^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở $247^\circ\mathrm C$ và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở $43^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định c.** X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở $-6{,}0^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở $233^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở $247^\circ\mathrm C$ và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở $43^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Cho Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol $1:1$, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định d.** X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở $-6{,}0^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở $233^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở $247^\circ\mathrm C$ và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở $43^\circ\mathrm C$ và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethyl propionate có mùi dứa chín, được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid. Cho các biện pháp nâng cao hiệu suất phản ứng điều chế ester: (1) Tăng nồng độ alcohol ethylic. (2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. (3) Hạ nhiệt độ xuống thấp. (4) Sử dụng xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng. (5) Dùng dung dịch propionic acid loãng. Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp $37{,}7$ kJ. Mỗi ngày, một học sinh trung học phổ thông cần được cung cấp $10000$ kJ, trong đó năng lượng từ chất béo đóng góp $20\%$, thì học sinh đó phải ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; $90\%$ trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được điều chế theo sơ đồ trong hình. Để sản xuất 10 triệu tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone? Biết hiệu suất trung bình của cả quá trình là $60\%$. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang $13{,}8^\circ$, dung tích $750$ mL, bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là $m$ tấn quả nho tươi chứa $15\%$ glucose về khối lượng. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là $0{,}8\,\mathrm{g\,mL^{-1}}$. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là $60\%$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quặng sắt là các khoáng vật chứa hợp chất của sắt, chủ yếu ở dạng oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết $90\%$ sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ $1000$ tấn quặng hematite có hàm lượng $69{,}9\%$ Fe có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại $96\%$ Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Trypsin cắt amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys, như hình. Cho chuỗi amino acid Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation, là giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng. Hai quá trình hình thành carbocation khi phản ứng với alcohol bậc I và alcohol bậc III được cho trong hình. Xét các phản ứng ester hóa của acetic acid: CH3COOH+CH3CH2CH2CH2OH→CH3COOCH2CH2CH2CH3+H2O (1) và CH3COOH+(CH3)3COH→CH3COOC(CH3)3+H2O (2). Các phản ứng được thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm. Phát biểu nào sau đây đúng?
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M=36,5gmol−1): MgO(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2O(l). Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8∘C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1∘C. Phát biểu nào sau đây sai?
Cho sơ đồ phản ứng: (a) CH≡CH+HCN→X; (b) X → polymer Y; (c) X+CH2=CH−CH=CH2→ polymer Z. Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho các chất CH3CH2CH2CH3, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CHO. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2⋅12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
Câu 19, nhận định a. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là 63,16% C, 5,26% H và 31,58% O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là 152 amu.
Nhận định: X là methyl alcohol.
Câu 19, nhận định b. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là 63,16% C, 5,26% H và 31,58% O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là 152 amu.
Nhận định: Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
Câu 19, nhận định c. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là 63,16% C, 5,26% H và 31,58% O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là 152 amu.
Nhận định: Y có nhóm −OH và −COOH.
Câu 19, nhận định d. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y, biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene. E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần khối lượng các nguyên tố trong E là 63,16% C, 5,26% H và 31,58% O. Phân tích E bằng IR và MS cho các peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O, O-H và phân tử khối của E là 152 amu.
Nhận định: Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Câu 20, nhận định a. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm t=0 phút, cả ba ống đều đục. Sau 20 phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl 0,01 M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + H2O vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + NaHCO30,01 M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
Câu 20, nhận định b. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm t=0 phút, cả ba ống đều đục. Sau 20 phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl 0,01 M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + H2O vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + NaHCO30,01 M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH=2.
Câu 20, nhận định c. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm t=0 phút, cả ba ống đều đục. Sau 20 phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl 0,01 M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + H2O vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + NaHCO30,01 M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Từ kết quả thí nghiệm, enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
Câu 20, nhận định d. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Nhóm khảo sát sự thủy phân albumin (protein trong lòng trắng trứng) bằng pepsin. Ở thời điểm t=0 phút, cả ba ống đều đục. Sau 20 phút: ống 1 chứa albumin + pepsin + HCl 0,01 M chuyển trong; ống 2 chứa albumin + pepsin + H2O vẫn đục; ống 3 chứa albumin + pepsin + NaHCO30,01 M vẫn đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự với chymotrypsin thu được đồ thị như hình.
Nhận định: Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin bằng chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Câu 21, nhận định a. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Anode được gắn với copper, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO4.
Câu 21, nhận định b. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 25cm2 thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,07 mm. Biết cường độ dòng điện là 10 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng 8,9gcm−3, nguyên tử khối 64 và F=96500Cmol−1. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 21, nhận định d. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa làm từ thép không gỉ được mô tả trong hình.
Nhận định: Khi có dòng điện đi qua, ion Cu2+ di chuyển về cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa.
Câu 22, nhận định a. X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở −6,0∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở 233∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở 247∘C và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở 43∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 1,0 mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
Câu 22, nhận định b. X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở −6,0∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở 233∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở 247∘C và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở 43∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
Câu 22, nhận định c. X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở −6,0∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở 233∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở 247∘C và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở 43∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Cho Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
Câu 22, nhận định d. X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số phenol, glycine, aniline, glutamic acid. Bảng cho biết: X nóng chảy ở −6,0∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Y nóng chảy ở 233∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím; Z nóng chảy ở 247∘C và làm quỳ tím chuyển màu hồng; M nóng chảy ở 43∘C và dung dịch không đổi màu quỳ tím.
Nhận định: Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Ethyl propionate có mùi dứa chín, được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid. Cho các biện pháp nâng cao hiệu suất phản ứng điều chế ester: (1) Tăng nồng độ alcohol ethylic. (2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. (3) Hạ nhiệt độ xuống thấp. (4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. (5) Dùng dung dịch propionic acid loãng. Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.
Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H11N?
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 37,7 kJ. Mỗi ngày, một học sinh trung học phổ thông cần được cung cấp 10000 kJ, trong đó năng lượng từ chất béo đóng góp 20%, thì học sinh đó phải ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; 90% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được điều chế theo sơ đồ trong hình. Để sản xuất 10 triệu tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone? Biết hiệu suất trung bình của cả quá trình là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8∘, dung tích 750 mL, bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi chứa 15% glucose về khối lượng. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8gmL−1. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Quặng sắt là các khoáng vật chứa hợp chất của sắt, chủ yếu ở dạng oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1000 tấn quặng hematite có hàm lượng 69,9% Fe có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).