Khảo sát chất lượng lần 1 năm học 2025-2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Ninh Bình · Mã đề 0303 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: $\mathrm{CH_4+Br_2\xrightarrow{as}CH_3Br+HBr}$ (*). Cơ chế của phản ứng gồm ba giai đoạn được trình bày trong hình. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 2
0.25 điểm
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: $n\mathrm{H_2N[CH_2]_5COOH}\xrightarrow{t^\circ}\mathrm{[-HN[CH_2]_5CO-]_n}+n\mathrm{H_2O}$. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Câu 3
0.25 điểm
Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E có cấu tạo như hình. Chất X và Y ban đầu là
Câu 4
0.25 điểm
Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các cặp chất sau: (a) $\mathrm{Fe^{3+}/Fe^{2+}}$; (b) $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$; (c) $\mathrm{2Cl^-/Cl_2}$; (d) $\mathrm{Cr_2O_7^{2-}/2CrO_4^{2-}}$; (e) $\mathrm{2H^+/H_2}$; (f) $\mathrm{2H^+/H_2O}$. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hóa - khử là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan $\mathrm{Cu(OH)_2}$ ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phản ứng chung trong pin Galvani X - Y là: $\mathrm{X(s)+Y^{2+}(aq)\rightarrow Y(s)+X^{2+}(aq)}$, với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong pin điện hóa, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình ...(1)... và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình ...(2).... Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thủy phân được trong môi trường kiềm đun nóng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, nhận định a.** Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân $5{,}01$ gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được $100{,}00$ mL dung dịch. Bước 2: Lấy $20{,}00$ mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm $2-3$ giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH $0{,}010$ M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng $20-30$ giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là $3{,}45$ mL, $3{,}51$ mL và $3{,}45$ mL.
Nhận định: Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là $1{,}94$. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, nhận định b.** Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân $5{,}01$ gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được $100{,}00$ mL dung dịch. Bước 2: Lấy $20{,}00$ mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm $2-3$ giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH $0{,}010$ M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng $20-30$ giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là $3{,}45$ mL, $3{,}51$ mL và $3{,}45$ mL.
Nhận định: Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm xảy ra theo phương trình $\mathrm{RCOOH+NaOH\rightarrow RCOONa+H_2O}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, nhận định c.** Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân $5{,}01$ gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được $100{,}00$ mL dung dịch. Bước 2: Lấy $20{,}00$ mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm $2-3$ giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH $0{,}010$ M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng $20-30$ giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là $3{,}45$ mL, $3{,}51$ mL và $3{,}45$ mL.
Nhận định: Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm là: “Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, nhận định d.** Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân $5{,}01$ gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được $100{,}00$ mL dung dịch. Bước 2: Lấy $20{,}00$ mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm $2-3$ giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH $0{,}010$ M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng $20-30$ giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là $3{,}45$ mL, $3{,}51$ mL và $3{,}45$ mL.
Nhận định: Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thủy phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, nhận định a.** Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là $500$ mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là $1{,}00$ M và nhiệt độ thí nghiệm là $25^\circ\mathrm C$. Thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ là $0{,}34$ V và của $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ là $-0{,}76$ V.
Nhận định: Sau khi pin Galvani Zn - Cu dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, nhận định b.** Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là $500$ mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là $1{,}00$ M và nhiệt độ thí nghiệm là $25^\circ\mathrm C$. Thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ là $0{,}34$ V và của $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ là $-0{,}76$ V.
Nhận định: Sức điện động của pin là $1{,}10$ V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, nhận định c.** Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là $500$ mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là $1{,}00$ M và nhiệt độ thí nghiệm là $25^\circ\mathrm C$. Thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ là $0{,}34$ V và của $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ là $-0{,}76$ V.
Nhận định: Nồng độ các ion $\mathrm{NH_4^+}$, $\mathrm{Cl^-}$ trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, nhận định d.** Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là $500$ mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là $1{,}00$ M và nhiệt độ thí nghiệm là $25^\circ\mathrm C$. Thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ là $0{,}34$ V và của $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ là $-0{,}76$ V.
Nhận định: Trong pin Galvani Zn - Cu, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, nhận định a.** Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng $\mathrm{[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3nHNO_3\xrightarrow{H_2SO_4}[C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n+3nH_2O}$ (1), như hình.
Nhận định: Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, nhận định b.** Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng $\mathrm{[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3nHNO_3\xrightarrow{H_2SO_4}[C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n+3nH_2O}$ (1), như hình.
Nhận định: Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy ($\mathrm{-OH}$).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, nhận định c.** Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng $\mathrm{[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3nHNO_3\xrightarrow{H_2SO_4}[C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n+3nH_2O}$ (1), như hình.
Nhận định: Nếu hiệu suất chuyển hóa cellulose thành cellulose trinitrate là $90\%$ thì từ $100$ kg cellulose sẽ thu được $165$ kg cellulose trinitrate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, nhận định d.** Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng $\mathrm{[C_6H_7O_2(OH)_3]_n+3nHNO_3\xrightarrow{H_2SO_4}[C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n+3nH_2O}$ (1), như hình.
Nhận định: Các hóa chất $\mathrm{HNO_3}$ và $\mathrm{H_2SO_4}$ được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, nhận định a.** Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, nhận định b.** Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Tên thay thế của alanine là $\alpha$-amino propionic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, nhận định c.** Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4, nhận định d. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol - oxygen: $\mathrm{C_2H_5OH(l)+3O_2(g)\rightarrow2CO_2(g)+3H_2O(l)}$. Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng liên tục 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất $3$ W ($3\,\mathrm{J\,s^{-1}}$), trong $t$ giờ và tiêu thụ hết $230$ gam ethanol. Biết $60\%$ lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng ở điều kiện chuẩn được chuyển hóa thành điện năng. Nhiệt tạo thành chuẩn $\Delta_fH_{298}^\circ$ của $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, $\mathrm{O_2(g)}$, $\mathrm{CO_2(g)}$, $\mathrm{H_2O(l)}$ lần lượt là $-277{,}6$; $0$; $-393{,}5$; $-285{,}8$ $\mathrm{kJ\,mol^{-1}}$. Giá trị của $t$ bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt $60\%$. Để sản xuất được $10{,}0$ L ethyl alcohol ($D=0{,}8\,\mathrm{g\,cm^{-3}}$) thì khối lượng glucose theo kg để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu ...(a)..., tạo nên vật liệu mới có tính chất ...(b)... so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm ...(c)... (chủ yếu là polymer) và ...(d)... (sợi thủy tinh, sợi carbon, vải,...) được trộn vào ...(c)... để tăng tính chất cơ lí. Lựa chọn các cụm từ được số hóa: (1) giống nhau; (2) khác nhau; (3) tương tự; (4) vượt trội; (5) vật liệu cốt; (6) vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử: $\mathrm{Ni^{2+}/Ni}$ có $E^\circ=-0{,}26$ V và $\mathrm{Ag^+/Ag}$ có $E^\circ=+0{,}80$ V. Sức điện động chuẩn $E^\circ_{pin}$ của pin tạo bởi hai cặp trên là $a$ V. Xác định giá trị của $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Peptide X có công thức cấu tạo như hình. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là $a\%$. Giá trị của $a$ bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: CH4+Br2asCH3Br+HBr (*). Cơ chế của phản ứng gồm ba giai đoạn được trình bày trong hình. Phát biểu nào sau đây sai?
Các tiểu phân CH3∙, Br∙ đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do.
Sản phẩm CH3Br được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2.
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: nH2N[CH2]5COOHt∘[−HN[CH2]5CO−]n+nH2O. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Phenol (C6H5OH) và formaldehyde.
Phenol (C6H5OH) và acetaldehyde.
Cho các cặp chất sau: (a) Fe3+/Fe2+; (b) Cu2+/Cu; (c) 2Cl−/Cl2; (d) Cr2O72−/2CrO42−; (e) 2H+/H2; (f) 2H+/H2O. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hóa - khử là
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (−NH2) và 1 nhóm carboxyl (−COOH)?
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
Phản ứng chung trong pin Galvani X - Y là: X(s)+Y2+(aq)→Y(s)+X2+(aq), với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
Ester ứng với công thức cấu tạo CH3−COO−CH2−CH2−CH3 có tên gọi là
Câu 1, nhận định a. Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân 5,01 gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm 2−3 giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH 0,010 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20−30 giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là 3,45 mL, 3,51 mL và 3,45 mL.
Nhận định: Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 1, nhận định b. Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân 5,01 gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm 2−3 giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH 0,010 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20−30 giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là 3,45 mL, 3,51 mL và 3,45 mL.
Nhận định: Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm xảy ra theo phương trình RCOOH+NaOH→RCOONa+H2O.
Câu 1, nhận định c. Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân 5,01 gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm 2−3 giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH 0,010 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20−30 giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là 3,45 mL, 3,51 mL và 3,45 mL.
Nhận định: Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm là: “Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base”.
Câu 1, nhận định d. Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo: chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của mỡ lợn dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo theo các bước sau. Bước 1: Cân 5,01 gam mỡ lợn vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng; thêm hỗn hợp ether và ethanol để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm 2−3 giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng NaOH 0,010 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20−30 giây và ghi thể tích đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần. Ba thể tích NaOH lần lượt là 3,45 mL, 3,51 mL và 3,45 mL.
Nhận định: Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thủy phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.
Câu 2, nhận định a. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là 500 mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là 1,00 M và nhiệt độ thí nghiệm là 25∘C. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V và của Zn2+/Zn là −0,76 V.
Nhận định: Sau khi pin Galvani Zn - Cu dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch CuSO4 giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.
Câu 2, nhận định b. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là 500 mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là 1,00 M và nhiệt độ thí nghiệm là 25∘C. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V và của Zn2+/Zn là −0,76 V.
Nhận định: Sức điện động của pin là 1,10 V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.
Câu 2, nhận định c. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là 500 mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là 1,00 M và nhiệt độ thí nghiệm là 25∘C. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V và của Zn2+/Zn là −0,76 V.
Nhận định: Nồng độ các ion NH4+, Cl− trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.
Câu 2, nhận định d. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn - Cu được biểu diễn trong hình. Thể tích của mỗi dung dịch là 500 mL, nồng độ ban đầu của mỗi muối là 1,00 M và nhiệt độ thí nghiệm là 25∘C. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V và của Zn2+/Zn là −0,76 V.
Nhận định: Trong pin Galvani Zn - Cu, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.
Câu 3, nhận định a. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3H2SO4[C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O (1), như hình.
Nhận định: Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
Câu 3, nhận định b. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3H2SO4[C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O (1), như hình.
Nhận định: Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (−OH).
Câu 3, nhận định c. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3H2SO4[C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O (1), như hình.
Nhận định: Nếu hiệu suất chuyển hóa cellulose thành cellulose trinitrate là 90% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.
Câu 3, nhận định d. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Chất này được điều chế theo phản ứng [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3H2SO4[C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O (1), như hình.
Nhận định: Các hóa chất HNO3 và H2SO4 được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.
Câu 4, nhận định a. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.
Câu 4, nhận định b. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Tên thay thế của alanine là α-amino propionic acid.
Câu 4, nhận định c. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng (I), (II), (III) như hình.
Nhận định: Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol - oxygen: C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l). Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng liên tục 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W (3Js−1), trong t giờ và tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng ở điều kiện chuẩn được chuyển hóa thành điện năng. Nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298∘ của C2H5OH(l), O2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là −277,6; 0; −393,5; −285,8kJmol−1. Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60%. Để sản xuất được 10,0 L ethyl alcohol (D=0,8gcm−3) thì khối lượng glucose theo kg để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C4H8O2?
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu ...(a)..., tạo nên vật liệu mới có tính chất ...(b)... so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm ...(c)... (chủ yếu là polymer) và ...(d)... (sợi thủy tinh, sợi carbon, vải,...) được trộn vào ...(c)... để tăng tính chất cơ lí. Lựa chọn các cụm từ được số hóa: (1) giống nhau; (2) khác nhau; (3) tương tự; (4) vượt trội; (5) vật liệu cốt; (6) vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd.
Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử: Ni2+/Ni có E∘=−0,26 V và Ag+/Ag có E∘=+0,80 V. Sức điện động chuẩn Epin∘ của pin tạo bởi hai cặp trên là a V. Xác định giá trị của a.
Peptide X có công thức cấu tạo như hình. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).