Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Hóa học · Sở GD&ĐT Thanh Hóa · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho peptide X: Lys-Glu-Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là $\mathrm{C_{13}H_{24}O_6N_4}$.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan $\mathrm{Cu(OH)_2}$ trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt,...) thường sinh ra khí X. Khí X không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, là tác nhân chính gây ra mưa acid. Khí X là
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Formic acid (methanoic acid) có trong nọc của con kiến. Công thức hóa học của formic acid là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Phương trình hóa học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch $\mathrm{Br_2}$ là $\mathrm{CH_2{=}CH_2+Br_2\rightarrow CH_2Br-CH_2Br}$. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như hình. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 7. Kim loại kẽm (zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite, có thành phần chính là ZnS, theo sơ đồ trong hình: ZnS được chuyển thành ZnO rồi thành Zn. Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 10. Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 13. Chlorine (Cl) là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Khi nói về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ...(1)... với các ion ...(2)... kim loại ở các nút mạng." Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Pin Cu-Ag gồm hai điện cực $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ và $\mathrm{Ag^+/Ag}$. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ và $\mathrm{Ag^+/Ag}$ lần lượt là $+0{,}34$ V và $+0{,}799$ V. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi,... Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là $\mathrm{CH_3CH_2OH}$.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là $\mathrm{C_5H_{12}}$.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi,... Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
**Phát biểu a)** Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
**Phát biểu b)** Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41%), Butadiene (39,24%), còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích $x:y:z$ là $1:1{,}5:3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
**Phát biểu c)** Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lí bằng cách chôn lấp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
**Phát biểu d)** Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: $\mathrm{CH_2{=}CH-CN}$, $\mathrm{CH_2{=}CH-CH{=}CH_2}$, $\mathrm{CH_2{=}CH-C_6H_5}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ loãng.
**Phát biểu a)** Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ loãng.
**Phát biểu b)** Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ loãng.
**Phát biểu c)** Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ hơi $\mathrm{H_2SO_4}$ bị lẫn trong ethylene sinh ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ loãng.
**Phát biểu d)** Dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, $\mathrm{NaHCO_3}$) và sodium carbonate (soda, $\mathrm{Na_2CO_3}$) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
**Phát biểu a)** Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, $\mathrm{NaHCO_3}$) và sodium carbonate (soda, $\mathrm{Na_2CO_3}$) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
**Phát biểu b)** Từ 17,55 kg NaCl điều chế $\mathrm{NaHCO_3}$ theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg $\mathrm{NaHCO_3}$ (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, $\mathrm{NaHCO_3}$) và sodium carbonate (soda, $\mathrm{Na_2CO_3}$) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
**Phát biểu c)** Phản ứng chuyển hóa $\mathrm{NaHCO_3}$ thành $\mathrm{Na_2CO_3}$ là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, $\mathrm{NaHCO_3}$) và sodium carbonate (soda, $\mathrm{Na_2CO_3}$) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
**Phát biểu d)** Trong thực tiễn, $\mathrm{NaHCO_3}$ được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là $2\times10^{-4}$ cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện $I=5$ A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là $8{,}96\ \mathrm{g/cm^3}$, công thức tính thể tích hình cầu $V=4\pi r^3/3$, $\pi=3{,}14$ và $F=96500\ \mathrm{C/mol}$.
**Phát biểu a)** Tại anode, xảy ra quá trình: $\mathrm{Cu^{2+}+2e\rightarrow Cu}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là $2\times10^{-4}$ cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện $I=5$ A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là $8{,}96\ \mathrm{g/cm^3}$, công thức tính thể tích hình cầu $V=4\pi r^3/3$, $\pi=3{,}14$ và $F=96500\ \mathrm{C/mol}$.
**Phát biểu b)** Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng $524{,}33\ \mathrm{cm^3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là $2\times10^{-4}$ cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện $I=5$ A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là $8{,}96\ \mathrm{g/cm^3}$, công thức tính thể tích hình cầu $V=4\pi r^3/3$, $\pi=3{,}14$ và $F=96500\ \mathrm{C/mol}$.
**Phát biểu c)** Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là $2\times10^{-4}$ cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện $I=5$ A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là $8{,}96\ \mathrm{g/cm^3}$, công thức tính thể tích hình cầu $V=4\pi r^3/3$, $\pi=3{,}14$ và $F=96500\ \mathrm{C/mol}$.
**Phát biểu d)** Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: $\mathrm{Na_2CO_3}$, NaCl, $\mathrm{NaHCO_3}$, $\mathrm{KHCO_3}$, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate ($\mathrm{CuSO_4\cdot5H_2O}$), hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo sơ đồ:
$\mathrm{CuO(s)\rightarrow CuSO_4(aq)\rightarrow CuSO_4\cdot5H_2O(s)}$
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến $10^\circ$C thì có $m$ gam tinh thể $\mathrm{CuSO_4\cdot5H_2O}$ tách ra. Biết ở $10^\circ$C, cứ 100 gam $\mathrm{H_2O}$ hòa tan tối đa được 17,2 gam $\mathrm{CuSO_4}$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia ($\mathrm{NH_3}$) được oxi hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
$\mathrm{4NH_3+5O_2\rightarrow4NO+6H_2O}$ (1)
Để khơi mào cho phản ứng này, nhà máy sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxi hóa không hoàn toàn khí methane ($\mathrm{CH_4}$) để gia nhiệt hỗn hợp từ $30^\circ$C lên $800^\circ$C theo công thức $Q=mC(t_2-t_1)$. Biết nhiệt dung riêng $C=1{,}49\ \mathrm{J/(g\,K)}$. Phản ứng oxi hóa methane:
$\mathrm{2CH_4+3O_2\rightarrow2CO+4H_2O}$ (2)
Hiệu suất (1) là 92%, (2) là 85%. Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của $\mathrm{CH_4}$ là $-74{,}8$; CO là $-110{,}5$ và $\mathrm{H_2O}$ là $-241{,}8$. Để thu được 3 tấn khí NO cần $x$ tấn khí methane. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng để điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố theo phần trăm khối lượng cho thấy X chứa 53,33% oxygen về khối lượng. Ethanol phản ứng với X, xúc tác acid đặc, tạo thành ester Y theo phương trình:
$\mathrm{C_2H_5OH(l)+X(l)\rightleftharpoons Y(l)+H_2O(l)}$
Ở nhiệt độ $t^\circ$C, giá trị $K_c$ của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 g ethanol phản ứng với 60,0 g X ở $t^\circ$C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị; coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 28. Cho các dung dịch cùng nồng độ 0,1 mol/L: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide; (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho peptide X: Lys-Glu-Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
SO2
N2
NH3
CH3COOH
CH3OH
HCHO
HCOOH
Câu 4. Phương trình hóa học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như hình. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 15. Pin Cu-Ag gồm hai điện cực Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,34 V và +0,799 V. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 17. Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi,... Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3CH2OH.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C5H12.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
Câu 18. Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi,... Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
Câu 19a. Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
Phát biểu a) Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
Câu 19b. Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
Phát biểu b) Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41%), Butadiene (39,24%), còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x:y:z là 1:1,5:3.
Câu 19c. Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
Phát biểu c) Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lí bằng cách chôn lấp.
Câu 19d. Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene). Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả trong hình.
Phát biểu d) Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: CH2=CH−CN, CH2=CH−CH=CH2, CH2=CH−C6H5.
Câu 20a. Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch KMnO4 loãng.
Phát biểu a) Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
Câu 20b. Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch KMnO4 loãng.
Phát biểu b) Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
Câu 20c. Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch KMnO4 loãng.
Phát biểu c) Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ hơi H2SO4 bị lẫn trong ethylene sinh ra.
Câu 20d. Hình vẽ mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene: hỗn hợp ethanol và sulfuric acid đặc được đun nóng; khí sinh ra đi qua bình đựng dung dịch NaOH rồi dẫn vào nước bromine loãng hoặc dung dịch KMnO4 loãng.
Phát biểu d) Dung dịch KMnO4 tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
Câu 21a. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, NaHCO3) và sodium carbonate (soda, Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
Phát biểu a) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Câu 21b. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, NaHCO3) và sodium carbonate (soda, Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
Phát biểu b) Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%).
Câu 21c. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, NaHCO3) và sodium carbonate (soda, Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
Phát biểu c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 21d. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda, NaHCO3) và sodium carbonate (soda, Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ trong hình.
Phát biểu d) Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Câu 22a. Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2×10−4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I=5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96g/cm3, công thức tính thể tích hình cầu V=4πr3/3, π=3,14 và F=96500C/mol.
Phát biểu a) Tại anode, xảy ra quá trình: Cu2++2e→Cu.
Câu 22b. Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2×10−4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I=5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96g/cm3, công thức tính thể tích hình cầu V=4πr3/3, π=3,14 và F=96500C/mol.
Phát biểu b) Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 524,33cm3.
Câu 22c. Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2×10−4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I=5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96g/cm3, công thức tính thể tích hình cầu V=4πr3/3, π=3,14 và F=96500C/mol.
Phát biểu c) Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
Câu 22d. Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5 cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2×10−4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I=5 A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96g/cm3, công thức tính thể tích hình cầu V=4πr3/3, π=3,14 và F=96500C/mol.
Phát biểu d) Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
Câu 23. Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Câu 24. Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4⋅5H2O), hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo sơ đồ:
CuO(s)→CuSO4(aq)→CuSO4⋅5H2O(s)
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10∘C thì có m gam tinh thể CuSO4⋅5H2O tách ra. Biết ở 10∘C, cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO4. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 25. Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử C3H9N?
Câu 26. Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia (NH3) được oxi hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
4NH3+5O2→4NO+6H2O (1)
Để khơi mào cho phản ứng này, nhà máy sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxi hóa không hoàn toàn khí methane (CH4) để gia nhiệt hỗn hợp từ 30∘C lên 800∘C theo công thức Q=mC(t2−t1). Biết nhiệt dung riêng C=1,49J/(gK). Phản ứng oxi hóa methane:
2CH4+3O2→2CO+4H2O (2)
Hiệu suất (1) là 92%, (2) là 85%. Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CH4 là −74,8; CO là −110,5 và H2O là −241,8. Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 27. Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng để điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố theo phần trăm khối lượng cho thấy X chứa 53,33% oxygen về khối lượng. Ethanol phản ứng với X, xúc tác acid đặc, tạo thành ester Y theo phương trình:
C2H5OH(l)+X(l)⇌Y(l)+H2O(l)
Ở nhiệt độ t∘C, giá trị Kc của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 g ethanol phản ứng với 60,0 g X ở t∘C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị; coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi).