Cho các dung dịch: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline và Ala-Gly-Gly. Có bao nhiêu dung dịch hòa tan được $\mathrm{Cu(OH)_2}$ trong môi trường kiềm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất $X$ để giải phóng aniline. Từ $10{,}0$ mL benzene, $D=0{,}878$ g/mL, thu $8{,}50$ g aniline.\n\nNhận định: Tất cả phản ứng trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hóa - khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất $X$ để giải phóng aniline. Từ $10{,}0$ mL benzene, $D=0{,}878$ g/mL, thu $8{,}50$ g aniline.\n\nNhận định: Chất $X$ có thể là $\mathrm{NaOH}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất $X$ để giải phóng aniline. Từ $10{,}0$ mL benzene, $D=0{,}878$ g/mL, thu $8{,}50$ g aniline.\n\nNhận định: Aniline là chất lỏng không màu và tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất $X$ để giải phóng aniline. Từ $10{,}0$ mL benzene, $D=0{,}878$ g/mL, thu $8{,}50$ g aniline.\n\nNhận định: Hiệu suất tổng hợp aniline là $81{,}2\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Trong cellulose, liên kết hydrogen giữa các nhóm $\mathrm{-OH}$ của các chuỗi kề nhau tạo cấu trúc bền chắc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Amylose và cellulose đều có liên kết $\beta$-1,4-glycoside nên cùng có hoạt tính sinh học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2c. Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Ba polysaccharide trong hình đều được tạo từ một loại monosaccharide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Khác biệt liên kết glycoside $\alpha$ hay $\beta$ làm thay đổi độ tan và khả năng bị enzyme phân hủy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ $103$ g xuống $8{,}56$ g; cathode đồng tinh khiết tăng từ $100$ g lên $182{,}5$ g; dòng điện $24$ A, hiệu suất $100\%$, $F=96\,500$ C/mol.\n\nNhận định: Giả thuyết “khối lượng đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng” là sai.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ $103$ g xuống $8{,}56$ g; cathode đồng tinh khiết tăng từ $100$ g lên $182{,}5$ g; dòng điện $24$ A, hiệu suất $100\%$, $F=96\,500$ C/mol.\n\nNhận định: Mẫu đồng thô nối cực âm, miếng đồng tinh khiết nối cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ $103$ g xuống $8{,}56$ g; cathode đồng tinh khiết tăng từ $100$ g lên $182{,}5$ g; dòng điện $24$ A, hiệu suất $100\%$, $F=96\,500$ C/mol.\n\nNhận định: Hàm lượng đồng $x$ trong mẫu thô thỏa $x\ge 80{,}1\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ $103$ g xuống $8{,}56$ g; cathode đồng tinh khiết tăng từ $100$ g lên $182{,}5$ g; dòng điện $24$ A, hiệu suất $100\%$, $F=96\,500$ C/mol.\n\nNhận định: Thời gian điện phân $t$ bằng $3{,}3$ giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid $98\%$ từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa $\mathrm{SO_2}$ trên xúc tác $\mathrm{V_2O_5}$, hấp thụ $\mathrm{SO_3}$ rồi pha loãng.\n\nNhận định: Xúc tác ở giai đoạn 2 vừa tăng tốc độ vừa tăng hiệu suất cân bằng tạo $\mathrm{SO_3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid $98\%$ từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa $\mathrm{SO_2}$ trên xúc tác $\mathrm{V_2O_5}$, hấp thụ $\mathrm{SO_3}$ rồi pha loãng.\n\nNhận định: Dùng dư không khí nhằm giúp quá trình oxi hóa diễn ra gần hoàn toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c.** Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid $98\%$ từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa $\mathrm{SO_2}$ trên xúc tác $\mathrm{V_2O_5}$, hấp thụ $\mathrm{SO_3}$ rồi pha loãng.\n\nNhận định: $X$ là $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc và $Y$ là oleum $\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid $98\%$ từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa $\mathrm{SO_2}$ trên xúc tác $\mathrm{V_2O_5}$, hấp thụ $\mathrm{SO_3}$ rồi pha loãng.\n\nNhận định: Mẫu $50$ lít không khí chứa $0{,}042$ mg $\mathrm{SO_2}$ bị coi là ô nhiễm theo ngưỡng $1{,}0\times10^{-5}$ mol/m³.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Bốn phản ứng được đánh số: (1) glucose tráng bạc; (2) glucose lên men lactic; (3) glucose lên men rượu; (4) saccharose thủy phân. Sắp xếp theo thứ tự: tráng bạc, lên men rượu, lên men lactic, thủy phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Pin chuẩn tạo bởi hai cặp $\mathrm{Pb^{2+}/Pb}$ và $\mathrm{Al^{3+}/Al}$ có thế điện cực lần lượt $-0{,}126$ V và $-1{,}676$ V. Tính sức điện động chuẩn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Gói tự sôi chứa $m$ gam CaO. Phản ứng $\mathrm{CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2}$ có các enthalpy tạo thành lần lượt $-635{,}1$; $-285{,}8$; $-986{,}1$ kJ/mol. Hiệu suất truyền nhiệt $80\%$, làm nóng $400$ g nước lẩu từ $25^\circ$C lên $71{,}7^\circ$C, $c=4{,}184$ J/(g·°C). Tính $m$, làm tròn đến gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Hỗn hợp túi khí có các phản ứng: $\mathrm{NaN_3\rightarrow Na+N_2}$; $\mathrm{Na+KNO_3\rightarrow K_2O+Na_2O+N_2}$; oxit tiếp tục phản ứng với $\mathrm{SiO_2}$. Từ $52$ g $\mathrm{NaN_3}$, các chất khác dư, tính thể tích $\mathrm{N_2}$ ở điều kiện chuẩn, làm tròn đến $0{,}1$ lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Ester đơn chức $E$ có $M=130$, $\%C=64{,}615\%$, $\%H=10{,}760\%$. Thủy phân tạo muối sodium $X$ và alcohol $Y$ thu được khi khử 3-methylbutanal. Đun $8{,}10$ g $X$ với $7{,}80$ g $Y$, hiệu suất tạo $E$ là $63{,}1\%$. Tính khối lượng $E$, làm tròn đến $0{,}01$ g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cấu hình electron của sodium là 1s22s22p63s1. Trong bảng tuần hoàn, sodium thuộc chu kì
Đun nóng ethyl formate với dung dịch NaOH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là
HCOONa
C2H5COOH
HCOOC2H5
C2H5OH
Amine nào phản ứng với nitrous acid HNO2 ở 0−5∘C tạo muối diazonium bền?
Dung dịch nào sau đây có pH<7?
Cho các dung dịch: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline và Ala-Gly-Gly. Có bao nhiêu dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Ester T được thủy phân bằng NaOH tạo X và Y với MX<MY theo sơ đồ trong hình. Phát biểu nào đúng?
Khi acquy chì xả điện theo phản ứng Pb+PbO2+2H2SO4→2PbSO4+2H2O, phát biểu nào đúng?
Polymer X có mắt xích [−NH−(CH2)5−CO−]n. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 1a. Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất X để giải phóng aniline. Từ 10,0 mL benzene, D=0,878 g/mL, thu 8,50 g aniline.\n\nNhận định: Tất cả phản ứng trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hóa - khử.
Câu 1b. Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất X để giải phóng aniline. Từ 10,0 mL benzene, D=0,878 g/mL, thu 8,50 g aniline.\n\nNhận định: Chất X có thể là NaOH.
Câu 1c. Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất X để giải phóng aniline. Từ 10,0 mL benzene, D=0,878 g/mL, thu 8,50 g aniline.\n\nNhận định: Aniline là chất lỏng không màu và tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
Câu 1d. Aniline được điều chế từ benzene qua ba bước: nitration tạo nitrobenzene; khử bằng Fe/HCl tạo anilinium chloride; sau đó dùng chất X để giải phóng aniline. Từ 10,0 mL benzene, D=0,878 g/mL, thu 8,50 g aniline.\n\nNhận định: Hiệu suất tổng hợp aniline là 81,2%.
Câu 2a. Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Trong cellulose, liên kết hydrogen giữa các nhóm −OH của các chuỗi kề nhau tạo cấu trúc bền chắc.
Câu 2b. Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Amylose và cellulose đều có liên kết β-1,4-glycoside nên cùng có hoạt tính sinh học.
Câu 2d. Hình mô tả amylose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh và cellulose gồm các chuỗi thẳng xếp song song.\n\nNhận định: Khác biệt liên kết glycoside α hay β làm thay đổi độ tan và khả năng bị enzyme phân hủy.
Câu 3a. Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ 103 g xuống 8,56 g; cathode đồng tinh khiết tăng từ 100 g lên 182,5 g; dòng điện 24 A, hiệu suất 100%, F=96500 C/mol.\n\nNhận định: Giả thuyết “khối lượng đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng” là sai.
Câu 3b. Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ 103 g xuống 8,56 g; cathode đồng tinh khiết tăng từ 100 g lên 182,5 g; dòng điện 24 A, hiệu suất 100%, F=96500 C/mol.\n\nNhận định: Mẫu đồng thô nối cực âm, miếng đồng tinh khiết nối cực dương.
Câu 3c. Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ 103 g xuống 8,56 g; cathode đồng tinh khiết tăng từ 100 g lên 182,5 g; dòng điện 24 A, hiệu suất 100%, F=96500 C/mol.\n\nNhận định: Hàm lượng đồng x trong mẫu thô thỏa x≥80,1%.
Câu 3d. Điện phân tinh chế đồng: điện cực đồng thô giảm từ 103 g xuống 8,56 g; cathode đồng tinh khiết tăng từ 100 g lên 182,5 g; dòng điện 24 A, hiệu suất 100%, F=96500 C/mol.\n\nNhận định: Thời gian điện phân t bằng 3,3 giờ.
Câu 4a. Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid 98% từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa SO2 trên xúc tác V2O5, hấp thụ SO3 rồi pha loãng.\n\nNhận định: Xúc tác ở giai đoạn 2 vừa tăng tốc độ vừa tăng hiệu suất cân bằng tạo SO3.
Câu 4b. Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid 98% từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa SO2 trên xúc tác V2O5, hấp thụ SO3 rồi pha loãng.\n\nNhận định: Dùng dư không khí nhằm giúp quá trình oxi hóa diễn ra gần hoàn toàn.
Câu 4c. Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid 98% từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa SO2 trên xúc tác V2O5, hấp thụ SO3 rồi pha loãng.\n\nNhận định: X là H2SO4 đặc và Y là oleum H2SO4⋅nSO3.
Câu 4d. Sơ đồ phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid 98% từ sulfur gồm đốt sulfur, oxi hóa SO2 trên xúc tác V2O5, hấp thụ SO3 rồi pha loãng.\n\nNhận định: Mẫu 50 lít không khí chứa 0,042 mg SO2 bị coi là ô nhiễm theo ngưỡng 1,0×10−5 mol/m³.
Câu 2. Pin chuẩn tạo bởi hai cặp Pb2+/Pb và Al3+/Al có thế điện cực lần lượt −0,126 V và −1,676 V. Tính sức điện động chuẩn.
Câu 3. Gói tự sôi chứa m gam CaO. Phản ứng CaO+H2O→Ca(OH)2 có các enthalpy tạo thành lần lượt −635,1; −285,8; −986,1 kJ/mol. Hiệu suất truyền nhiệt 80%, làm nóng 400 g nước lẩu từ 25∘C lên 71,7∘C, c=4,184 J/(g·°C). Tính m, làm tròn đến gam.
Câu 5. Hỗn hợp túi khí có các phản ứng: NaN3→Na+N2; Na+KNO3→K2O+Na2O+N2; oxit tiếp tục phản ứng với SiO2. Từ 52 g NaN3, các chất khác dư, tính thể tích N2 ở điều kiện chuẩn, làm tròn đến 0,1 lít.
Câu 6. Ester đơn chức E có M=130, %C=64,615%, %H=10,760%. Thủy phân tạo muối sodium X và alcohol Y thu được khi khử 3-methylbutanal. Đun 8,10 g X với 7,80 g Y, hiệu suất tạo E là 63,1%. Tính khối lượng E, làm tròn đến 0,01 g.