Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Hóa học · THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại bỏ hơi nước) rồi hóa lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hóa chất. Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khí chlorine?
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Sulfur dioxide là hóa chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, đường). Ở điều kiện chuẩn, 1 mol sulfur phản ứng hết với oxygen theo phương trình in trong đề $\mathrm{S(r)+2O_2(g)\rightarrow SO_2(g)}$, tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng $-296{,}9\ \mathrm{kJ/mol}$.
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử, vừa có thể là chất oxi hóa tùy thuộc phản ứng.
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Trong các phát biểu trên đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Chất X có công thức phân tử $\mathrm{C_4H_8O_2}$. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức $\mathrm{C_2H_3O_2Na}$. Công thức cấu tạo của X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. R-45B là một chất làm lạnh thế hệ mới sẽ thay thế các chất làm lạnh không thân thiện với môi trường, ảnh hưởng đến tầng ozone. R-45B chứa hỗn hợp gồm difluoromethane và 2,3,3,3-tetrafluoropropene. Công thức của các dẫn xuất halogen có trong R-45B là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans. Cinnamaldehyde có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch $\mathrm{Br_2/CCl_4}$, khi bị oxi hóa bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4/H_2SO_4}$ đun nóng thu được benzoic acid. Cho bốn cấu tạo (1), (2), (3), (4) trong các hình lựa chọn. Công thức của cinnamaldehyde là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử $[M^+]$ có giá trị $m/z=89$. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite sắt có thành phần chính là $\mathrm{FeS_2}$ theo sơ đồ sau: $\mathrm{FeS_2\rightarrow SO_2\rightarrow SO_3\rightarrow H_2SO_4}$. Trong sơ đồ này, số phản ứng oxi hóa - khử là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân $(\mathrm{CH_3})_3\mathrm{C^+}$, $(\mathrm{CH_3})_2\mathrm{CH^-}$, $\mathrm{CH_3^\bullet}$ và $(\mathrm{CH_3})_2\mathrm{CH^+}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Cho bảng thông tin về tính chất vật lí của một số alcohol:
| Alcohol | $D$ (g/mL) | Độ tan trong nước ở $25^\circ$C (g/100 g $\mathrm{H_2O}$) |
|---|---:|---:|
| $\mathrm{CH_3OH}$ | 0,701 | $\infty$ |
| $\mathrm{CH_3CH_2OH}$ | 0,789 | $\infty$ |
| $\mathrm{CH_3CH_2CH_2OH}$ | 0,804 | $\infty$ |
| $\mathrm{CH_3(CH_2)_3OH}$ | 0,809 | 7,4 |
| $\mathrm{HOCH_2CH_2OH}$ | 1,114 | $\infty$ |
| $\mathrm{HOCH_2CHOHCH_2OH}$ | 1,261 | $\infty$ |
Theo bảng trên, số alcohol nhẹ hơn nước đồng thời tan vô hạn trong nước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Poly(ethylene terephthalate), viết tắt là PET, là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
(b) PET thuộc loại polyester.
(c) Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
(d) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14.** Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất glucose, fructose, saccharose, amylose ở dạng dung dịch với dung môi nước, được kí hiệu ngẫu nhiên không theo thứ tự là X, Y, Z, T:
| Thuốc thử | X | Y | Z | T |
|---|---|---|---|---|
| $\mathrm{AgNO_3/NH_3}$ | Không hiện tượng | $\mathrm{Ag\downarrow}$ | Không hiện tượng | $\mathrm{Ag\downarrow}$ |
| $\mathrm{Cu(OH)_2}$ | Không tan | Xanh lam | Xanh lam | Xanh lam |
| Nước bromine | Không mất màu | Mất màu | Không mất màu | Không mất màu |
| $\mathrm{I_2}$ | Chuyển xanh tím | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đã tăng khoảng 20% trong thế kỉ qua. Giả sử đại dương của Trái Đất tiếp xúc với khí carbon dioxide trong khí quyển, lượng carbon dioxide tăng lên có thể ảnh hưởng như thế nào đến pH của các đại dương trên thế giới?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hóa chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Công thức cấu tạo của histamine được cho trong hình. Công thức phân tử của histamine là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 18. Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ $(x$ M$)$ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
**Bước 1:** Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
**Bước 2:** Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
**Phát biểu a)** Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ $(x$ M$)$ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
**Bước 1:** Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
**Bước 2:** Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
**Phát biểu b)** Ở bước 2, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt là do phản ứng chuẩn độ sinh ra sản phẩm NaCl tạo màu hồng nhạt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ $(x$ M$)$ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
**Bước 1:** Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
**Bước 2:** Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
**Phát biểu c)** Khi chuẩn độ, dung dịch NaOH được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình bên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ $(x$ M$)$ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
**Bước 1:** Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
**Bước 2:** Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
**Phát biểu d)** Giá trị của $x$ là 0,11. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
**Phát biểu a)** Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là Ala-Tyr-Arg-Phe-Ile-Glu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
**Phát biểu b)** Amino acid đầu N của hexapeptide M là Ala.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
**Phát biểu c)** Tripeptide Y chứa Glu, Ile, Phe.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
**Phát biểu d)** Amino acid đầu C của hexapeptide M là Arg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là $m$ gam.
**Phát biểu a)** Cumene còn có tên gọi khác là propylbenzene.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là $m$ gam.
**Phát biểu b)** Trong phản ứng trên, cumene đóng vai trò là chất khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là $m$ gam.
**Phát biểu c)** Ngoài sản phẩm là acetone, còn thu được chất hữu cơ là benzyl alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là $m$ gam.
**Phát biểu d)** Giá trị của $m=225$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
**Bước 1:** Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
**Bước 2:** Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
**Bước 3:** Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
**Bước 4:** Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ $\mathrm{MgSO_4}$ khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
**Phát biểu a)** $\mathrm{MgSO_4}$ khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu bưởi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
**Bước 1:** Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
**Bước 2:** Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
**Bước 3:** Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
**Bước 4:** Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ $\mathrm{MgSO_4}$ khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
**Phát biểu b)** Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu bưởi trong nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c.** Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
**Bước 1:** Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
**Bước 2:** Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
**Bước 3:** Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
**Bước 4:** Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ $\mathrm{MgSO_4}$ khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
**Phát biểu c)** Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi hỗn hợp do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
**Bước 1:** Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
**Bước 2:** Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
**Bước 3:** Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
**Bước 4:** Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ $\mathrm{MgSO_4}$ khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
**Phát biểu d)** Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển xuống lớp tinh dầu ở phía dưới.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng giữa salicylic acid và methanol trong hình. Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu $m$ tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho 3 carbohydrate sau: saccharose, amylose và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong số 3 chất trên được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Formaldehyde là một hóa chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hóa methanol:
$\mathrm{CH_3OH(g)\xrightarrow[700^\circ C]{xt}HCHO(g)+H_2(g)}$, $\Delta_rH^\circ_{298}=84{,}2$ kJ (1).
Không khí được dẫn vào hệ và sau phản ứng (1) xảy ra phản ứng:
$\mathrm{H_2(g)+\dfrac12O_2(g)\rightarrow H_2O(g)}$, $\Delta_rH^\circ_{298}=-241{,}8$ kJ (2).
Tính tỉ lệ mol (methanol : oxygen) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở $700^\circ$C. (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho công thức của các polymer được đánh số thứ tự từ 1 tới 4: $[-\mathrm{CH_2-CHCl}-]_n$ (1); $[-\mathrm{C_6H_3(OH)-CH_2}-]_n$ (2); $[-\mathrm{CH_2-CH_2}-]_n$ (3); $[-\mathrm{CH_2-C(COOCH_3)(CH_3)}-]_n$ (4). Gán số thứ tự các polymer theo thứ tự kí hiệu: PPF, PMMA, PVC, PE và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Hỗn hợp X gồm $\mathrm{N_2}$ và $\mathrm{H_2}$ có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng $450^\circ$C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với $\mathrm{H_2}$ bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp $\mathrm{NH_3}$ là $x\%$, giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại bỏ hơi nước) rồi hóa lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hóa chất. Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khí chlorine?
Câu 2. Sulfur dioxide là hóa chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, đường). Ở điều kiện chuẩn, 1 mol sulfur phản ứng hết với oxygen theo phương trình in trong đề S(r)+2O2(g)→SO2(g), tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng −296,9kJ/mol.
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử, vừa có thể là chất oxi hóa tùy thuộc phản ứng.
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Trong các phát biểu trên đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3. Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?
Câu 4. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là
Câu 6. Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans. Cinnamaldehyde có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4, khi bị oxi hóa bằng dung dịch KMnO4/H2SO4 đun nóng thu được benzoic acid. Cho bốn cấu tạo (1), (2), (3), (4) trong các hình lựa chọn. Công thức của cinnamaldehyde là
Câu 7. Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z=89. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Câu 9. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite sắt có thành phần chính là FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2→SO2→SO3→H2SO4. Trong sơ đồ này, số phản ứng oxi hóa - khử là
Câu 10. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C+, (CH3)2CH−, CH3∙ và (CH3)2CH+?
Câu 11. Cho bảng thông tin về tính chất vật lí của một số alcohol:
Alcohol
D (g/mL)
Độ tan trong nước ở 25∘C (g/100 g H2O)
CH3OH
0,701
∞
CH3CH2OH
0,789
∞
CH3CH2CH2OH
0,804
∞
CH3(CH2)3OH
0,809
7,4
HOCH2CH2OH
1,114
∞
HOCH2CHOHCH2OH
1,261
∞
Theo bảng trên, số alcohol nhẹ hơn nước đồng thời tan vô hạn trong nước là
Câu 12. Poly(ethylene terephthalate), viết tắt là PET, là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
(b) PET thuộc loại polyester.
(c) Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
(d) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
Số phát biểu đúng là
Câu 14. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất glucose, fructose, saccharose, amylose ở dạng dung dịch với dung môi nước, được kí hiệu ngẫu nhiên không theo thứ tự là X, Y, Z, T:
Thuốc thử
X
Y
Z
T
AgNO3/NH3
Không hiện tượng
Ag↓
Không hiện tượng
Ag↓
Cu(OH)2
Không tan
Xanh lam
Xanh lam
Xanh lam
Nước bromine
Không mất màu
Mất màu
Không mất màu
Không mất màu
I2
Chuyển xanh tím
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Câu 17. Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hóa chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Công thức cấu tạo của histamine được cho trong hình. Công thức phân tử của histamine là
Câu 1a. Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (x M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 1: Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
Phát biểu a) Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.
Câu 1b. Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (x M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 1: Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
Phát biểu b) Ở bước 2, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt là do phản ứng chuẩn độ sinh ra sản phẩm NaCl tạo màu hồng nhạt.
Câu 1c. Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (x M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 1: Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
Phát biểu c) Khi chuẩn độ, dung dịch NaOH được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình bên.
Câu 1d. Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (x M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 1: Burette loại 25 mL đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác loại 100 mL, thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein loại 1% pha trong cồn.
Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ và khóa burette. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả: lần 1 dùng 9,1 mL; lần 2 dùng 9,0 mL; lần 3 dùng 9,2 mL NaOH. Hình bên minh họa các dụng cụ kí hiệu A, B, C.
Phát biểu d) Giá trị của x là 0,11. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 2a. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
Phát biểu a) Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là Ala-Tyr-Arg-Phe-Ile-Glu.
Câu 2b. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
Phát biểu b) Amino acid đầu N của hexapeptide M là Ala.
Câu 2c. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
Phát biểu c) Tripeptide Y chứa Glu, Ile, Phe.
Câu 2d. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitrofluorobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsin thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. Trypsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg.
Phát biểu d) Amino acid đầu C của hexapeptide M là Arg.
Câu 3a. Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là m gam.
Phát biểu a) Cumene còn có tên gọi khác là propylbenzene.
Câu 3b. Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là m gam.
Phát biểu b) Trong phản ứng trên, cumene đóng vai trò là chất khử.
Câu 3c. Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là m gam.
Phát biểu c) Ngoài sản phẩm là acetone, còn thu được chất hữu cơ là benzyl alcohol.
Câu 3d. Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng theo sơ đồ trong hình. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng, giả sử hiệu suất điều chế là 80%, là m gam.
Phát biểu d) Giá trị của m=225.
Câu 4a. Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Phát biểu a)MgSO4 khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu bưởi.
Câu 4b. Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Phát biểu b) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu bưởi trong nước.
Câu 4c. Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Phát biểu c) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi hỗn hợp do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.
Câu 4d. Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính, chiếm khoảng 67 - 80%, trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.
Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.
Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.
Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Phát biểu d) Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển xuống lớp tinh dầu ở phía dưới.
Câu 1. Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng giữa salicylic acid và methanol trong hình. Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 3. Formaldehyde là một hóa chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hóa methanol:
Tính tỉ lệ mol (methanol : oxygen) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở 700∘C. (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 5. Cho công thức của các polymer được đánh số thứ tự từ 1 tới 4: [−CH2−CHCl−]n (1); [−C6H3(OH)−CH2−]n (2); [−CH2−CH2−]n (3); [−CH2−C(COOCH3)(CH3)−]n (4). Gán số thứ tự các polymer theo thứ tự kí hiệu: PPF, PMMA, PVC, PE và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Câu 6. Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450∘C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là x%, giá trị của x là bao nhiêu?