**Câu 12.** Để tìm hiểu phản ứng của acetic acid với base $Cu(OH)_2$, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho 2 mL dung dịch $CuSO_4$ 1 M vào ống nghiệm (1), sau đó thêm 3 mL dung dịch NaOH 0,5 M. Lọc kết tủa thu được và ép khô trên giấy lọc.
Bước 2: Cho lượng khoảng bằng hạt đậu đen kết tủa thu được vào ống nghiệm (2), sau đó thêm 3 mL dung dịch $CH_3COOH$ 0,5 M. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 13. Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hóa chất sau: methanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng kèm theo. Thứ tự hóa chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Cho số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba dẫn xuất hydrocarbon có cùng số carbon như bảng kèm theo. Phân tích số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2a) · Phần II. Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa. Vanillin có công thức cấu tạo như hình kèm theo.
Nhận định: Phân tử vanillin có chứa nhóm chức alcohol, ester và aldehyde.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2b) · Phần II. Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa. Vanillin có công thức cấu tạo như hình kèm theo.
Nhận định: 1 mol vanillin có thể phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2c) · Phần II. Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa. Vanillin có công thức cấu tạo như hình kèm theo.
Nhận định: Vanillin có phản ứng tạo iodoform.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d) · Phần II.** Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa. Vanillin có công thức cấu tạo như hình kèm theo.
Nhận định: 1 mol vanillin có thể phản ứng tối đa với 1 mol $Br_2$ trong nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a) · Phần II.** Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo $HOOC-CH(OH)-CH_2-COOH$, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Cứ 1 mol malic acid phản ứng được với tối đa 3 mol $NaHCO_3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b) · Phần II.** Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo $HOOC-CH(OH)-CH_2-COOH$, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c) · Phần II.** Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo $HOOC-CH(OH)-CH_2-COOH$, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid có tên thay thế là 2-methylbutane-1,4-dioic.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d) · Phần II.** Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo $HOOC-CH(OH)-CH_2-COOH$, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a) · Phần II.** Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: $X\xrightarrow{+H_2\ (Lindlar,t^\circ)}Y\xrightarrow{+H_2O\ (H^+)}Z\xrightarrow{+CuO\ (t^\circ)}T\xrightarrow{+[Ag(NH_3)_2]OH\ (t^\circ)}$ ammonium acetate. Biết $X$, $Y$, $Z$ và $T$ đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Phản ứng xảy ra ở giai đoạn (4) là phản ứng oxi hóa khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b) · Phần II.** Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: $X\xrightarrow{+H_2\ (Lindlar,t^\circ)}Y\xrightarrow{+H_2O\ (H^+)}Z\xrightarrow{+CuO\ (t^\circ)}T\xrightarrow{+[Ag(NH_3)_2]OH\ (t^\circ)}$ ammonium acetate. Biết $X$, $Y$, $Z$ và $T$ đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: $Z$ tan vô hạn trong nước, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c) · Phần II.** Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: $X\xrightarrow{+H_2\ (Lindlar,t^\circ)}Y\xrightarrow{+H_2O\ (H^+)}Z\xrightarrow{+CuO\ (t^\circ)}T\xrightarrow{+[Ag(NH_3)_2]OH\ (t^\circ)}$ ammonium acetate. Biết $X$, $Y$, $Z$ và $T$ đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: $Y$ làm mất màu dung dịch $KMnO_4$ ở nhiệt độ thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d) · Phần II.** Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: $X\xrightarrow{+H_2\ (Lindlar,t^\circ)}Y\xrightarrow{+H_2O\ (H^+)}Z\xrightarrow{+CuO\ (t^\circ)}T\xrightarrow{+[Ag(NH_3)_2]OH\ (t^\circ)}$ ammonium acetate. Biết $X$, $Y$, $Z$ và $T$ đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Tên thay thế của $X$ là acetylene.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.
(d) Acetone phản ứng được với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Kết quả phân tích thành phần nguyên tố của một hydrocarbon thơm $X$ cho thấy $X$ chứa 90,57% carbon về khối lượng và phổ MS của $X$ cho thấy mảnh ion phân tử $[M^+]$ có giá trị $m/z=106$. Từ $X$ có thể tổng hợp chất $Z$ (một loại ester đa chức) được dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở vùng da bị côn trùng cắn, theo sơ đồ kèm theo: $X\xrightarrow{KMnO_4/H_2SO_4,t^\circ}Y\xrightarrow{C_2H_5OH,\ xúc\ tác,t^\circ}Z$. Biết mỗi hộp 10 gam thuốc mỡ chứa 9,5 gam chất $Z$. Số hộp thuốc mỡ có thể sản xuất được từ 10 tấn $X$ là $a$ triệu hộp, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp chất $Z$ từ $X$ là 60%. Giá trị của $a$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1235 kJ. Giả thiết cồn là ethanol nguyên chất, lượng nhiệt thất thoát ra môi trường là 40%; để nâng 1 gam nước lên 1°C cần cung cấp lượng nhiệt là 4,2 J. Cần dùng bao nhiêu gam cồn để đun 1 lít nước từ 25°C đến 100°C (khối lượng riêng của $H_2O$ nguyên chất là 1 g/mL)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5 · Phần III.** Poly(vinyl chloride) (PVC) là polymer có tính dẻo, được dùng để sản xuất giày ủng, ống nước, vỏ cáp dây điện,... Trong công nghiệp, poly(vinyl chloride) được điều chế theo sơ đồ kèm theo: $CH_4\xrightarrow{1500^\circ C}C_2H_2\xrightarrow{HCl}C_2H_3Cl\xrightarrow{xúc\ tác,t^\circ,áp\ suất}PVC$. Trung bình, mỗi ống nước dài 4 m có khối lượng 1 kg. Từ 3,2 tấn methane, với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 50%, 55%, 60% thì sản xuất được bao nhiêu ống nước PVC dài 4 m? Biết toàn bộ lượng PVC thu được ở trên được dùng để sản xuất ống nước. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 · Phần III.** Cinnamaldehyde có trong thành phần tinh dầu của vỏ cây quế (Cinnamomum L.) và tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong cinnamaldehyde, thu được kết quả: %C = 81,82; %O = 12,12; còn lại là hydrogen. Dựa trên phổ MS của cinnamaldehyde (hình kèm theo), với mảnh $[M^+]$ có giá trị $m/z$ lớn nhất, hãy cho biết tổng số nguyên tử có trong phân tử của cinnamaldehyde?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Xà phòng hóa C2H5COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5COONa
HCOONa
CH3COONa
C2H5ONa
Câu 10. Phản ứng CH3−CH=O+HCN→CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Câu 11. Sản phẩm chính (theo quy tắc Zaitsev) thu được khi đun nóng alcohol 3-methylbutan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180°C có tên gọi là
Câu 12. Để tìm hiểu phản ứng của acetic acid với base Cu(OH)2, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho 2 mL dung dịch CuSO4 1 M vào ống nghiệm (1), sau đó thêm 3 mL dung dịch NaOH 0,5 M. Lọc kết tủa thu được và ép khô trên giấy lọc.
Bước 2: Cho lượng khoảng bằng hạt đậu đen kết tủa thu được vào ống nghiệm (2), sau đó thêm 3 mL dung dịch CH3COOH 0,5 M. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 18. Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
Câu 1a) · Phần II. Hình kèm theo mô tả thí nghiệm benzene tác dụng với bromine.
Nhận định: Chất rắn Y có trong bình cầu là CuO.
Câu 1d) · Phần II. Hình kèm theo mô tả thí nghiệm benzene tác dụng với bromine.
Nhận định: Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ca(OH)2.
Câu 2d) · Phần II. Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa. Vanillin có công thức cấu tạo như hình kèm theo.
Nhận định: 1 mol vanillin có thể phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong nước.
Câu 3a) · Phần II. Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo HOOC−CH(OH)−CH2−COOH, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Cứ 1 mol malic acid phản ứng được với tối đa 3 mol NaHCO3.
Câu 3b) · Phần II. Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo HOOC−CH(OH)−CH2−COOH, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu 3c) · Phần II. Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo HOOC−CH(OH)−CH2−COOH, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid có tên thay thế là 2-methylbutane-1,4-dioic.
Câu 3d) · Phần II. Malic acid là hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo HOOC−CH(OH)−CH2−COOH, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo.
Nhận định: Malic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu 4a) · Phần II. Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: X+H2(Lindlar,t∘)Y+H2O(H+)Z+CuO(t∘)T+[Ag(NH3)2]OH(t∘) ammonium acetate. Biết X, Y, Z và T đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Phản ứng xảy ra ở giai đoạn (4) là phản ứng oxi hóa khử.
Câu 4b) · Phần II. Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: X+H2(Lindlar,t∘)Y+H2O(H+)Z+CuO(t∘)T+[Ag(NH3)2]OH(t∘) ammonium acetate. Biết X, Y, Z và T đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Z tan vô hạn trong nước, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
Câu 4c) · Phần II. Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: X+H2(Lindlar,t∘)Y+H2O(H+)Z+CuO(t∘)T+[Ag(NH3)2]OH(t∘) ammonium acetate. Biết X, Y, Z và T đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Y làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Câu 4d) · Phần II. Cho sơ đồ chuyển hóa kèm theo: X+H2(Lindlar,t∘)Y+H2O(H+)Z+CuO(t∘)T+[Ag(NH3)2]OH(t∘) ammonium acetate. Biết X, Y, Z và T đều là các chất hữu cơ khác nhau.
Nhận định: Tên thay thế của X là acetylene.
Câu 1 · Phần III. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ester ứng với công thức phân tử C3H6O2?
Câu 2 · Phần III. Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.
(d) Acetone phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3 · Phần III. Kết quả phân tích thành phần nguyên tố của một hydrocarbon thơm X cho thấy X chứa 90,57% carbon về khối lượng và phổ MS của X cho thấy mảnh ion phân tử [M+] có giá trị m/z=106. Từ X có thể tổng hợp chất Z (một loại ester đa chức) được dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở vùng da bị côn trùng cắn, theo sơ đồ kèm theo: XKMnO4/H2SO4,t∘YC2H5OH,xuˊctaˊc,t∘Z. Biết mỗi hộp 10 gam thuốc mỡ chứa 9,5 gam chất Z. Số hộp thuốc mỡ có thể sản xuất được từ 10 tấn X là a triệu hộp, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp chất Z từ X là 60%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 4 · Phần III. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1235 kJ. Giả thiết cồn là ethanol nguyên chất, lượng nhiệt thất thoát ra môi trường là 40%; để nâng 1 gam nước lên 1°C cần cung cấp lượng nhiệt là 4,2 J. Cần dùng bao nhiêu gam cồn để đun 1 lít nước từ 25°C đến 100°C (khối lượng riêng của H2O nguyên chất là 1 g/mL)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 5 · Phần III. Poly(vinyl chloride) (PVC) là polymer có tính dẻo, được dùng để sản xuất giày ủng, ống nước, vỏ cáp dây điện,... Trong công nghiệp, poly(vinyl chloride) được điều chế theo sơ đồ kèm theo: CH41500∘CC2H2HClC2H3Clxuˊctaˊc,t∘,aˊpsua^ˊtPVC. Trung bình, mỗi ống nước dài 4 m có khối lượng 1 kg. Từ 3,2 tấn methane, với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 50%, 55%, 60% thì sản xuất được bao nhiêu ống nước PVC dài 4 m? Biết toàn bộ lượng PVC thu được ở trên được dùng để sản xuất ống nước. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6 · Phần III. Cinnamaldehyde có trong thành phần tinh dầu của vỏ cây quế (Cinnamomum L.) và tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong cinnamaldehyde, thu được kết quả: %C = 81,82; %O = 12,12; còn lại là hydrogen. Dựa trên phổ MS của cinnamaldehyde (hình kèm theo), với mảnh [M+] có giá trị m/z lớn nhất, hãy cho biết tổng số nguyên tử có trong phân tử của cinnamaldehyde?