Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Hóa học · Trường THPT Bỉm Sơn · Lần 1 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho hình vẽ sau của amino acid $X$ trong môi trường $\mathrm{pH}=6$ dưới tác dụng của điện trường. (Cho điểm đẳng điện của các chất glycine, alanine, lysine, glutamic acid lần lượt là $5{,}97$; $6{,}0$; $9{,}8$ và $3{,}2$.) $X$ có thể là
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với $\mathrm{HNO_3}$ đặc, nguội?
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Tên gọi của $\mathrm{CH_3CH_2COOCH_3}$ là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Methyl amine ($\mathrm{CH_3NH_2}$) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau: $E^\circ_{\mathrm{MnO_4^-/Mn^{2+}}}=+1{,}51$ V và $E^\circ_{\mathrm{Fe^{3+}/Fe^{2+}}}=+0{,}77$ V. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành? Cho 1 kcal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 9. Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho phản ứng thuận nghịch: $\mathrm{CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g)}$. Biểu thức tính hằng số cân bằng ($K_C$) của phản ứng này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Tinh thể chất rắn $X$ không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. $X$ có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thủy phân chất $Y$ thu được $X$ và $Z$ (đồng phân của $X$). $Y$ là chất nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13.** Hợp chất $A$ là một $\alpha$-amino acid. Phổ MS của $A$ xuất hiện peak của ion phân tử $[M]^+$ có giá trị lớn nhất $m/z=89$. Công thức của $A$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Người ta thường lấy lá chè xanh rửa sạch, có thể vò nhẹ, cho vào ấm rồi đổ nước sôi, ủ từ 3 - 5 phút là có thể sử dụng được làm thức uống rất tốt cho cơ thể. Cách làm này được gọi là hãm chè, dựa trên phương pháp nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Cho $X$, $Y$, $Z$, $T$ là các chất khác nhau trong số 4 chất: $\mathrm{CH_3NH_2}$, $\mathrm{NH_3}$, $\mathrm{C_6H_5OH}$ (phenol), $\mathrm{C_6H_5NH_2}$ (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | $X$ | $Y$ | $Z$ | $T$ |
|---|---:|---:|---:|---:|
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | 182 | 184 | -6,7 | -33,4 |
| pH (dung dịch nồng độ 0,001 M) | 6,48 | 7,82 | 10,81 | 10,12 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho phản ứng: $\mathrm{2Mg(s)+CO_2(g)\rightarrow2MgO(s)+C(g)}$. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{MgO(s)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ lần lượt là -601,8 kJ/mol và -393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: $\mathrm{Fe+Ni^{2+}\rightarrow Fe^{2+}+Ni}$.
Phát biểu a) Nồng độ của $\mathrm{Ni^{2+}}$ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: $\mathrm{Fe+Ni^{2+}\rightarrow Fe^{2+}+Ni}$.
Phát biểu b) Tính oxi hóa của $\mathrm{Ni^{2+}}$ lớn hơn của $\mathrm{Fe^{2+}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: $\mathrm{Fe+Ni^{2+}\rightarrow Fe^{2+}+Ni}$.
Phát biểu c) Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: $\mathrm{Fe+Ni^{2+}\rightarrow Fe^{2+}+Ni}$.
Phát biểu d) Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol ($d=0{,}81$ g/mL); 10 mL acetic acid ($d=1{,}049$ g/mL) và 7,0 mL $\mathrm{H_2SO_4}$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu a) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol ($d=0{,}81$ g/mL); 10 mL acetic acid ($d=1{,}049$ g/mL) và 7,0 mL $\mathrm{H_2SO_4}$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu b) Nếu hiệu suất phản ứng ester hóa là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol ($d=0{,}81$ g/mL); 10 mL acetic acid ($d=1{,}049$ g/mL) và 7,0 mL $\mathrm{H_2SO_4}$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu c) Thêm dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol ($d=0{,}81$ g/mL); 10 mL acetic acid ($d=1{,}049$ g/mL) và 7,0 mL $\mathrm{H_2SO_4}$ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu d) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: $\mathrm{FeS_2\xrightarrow{(1)}SO_2\xrightarrow{(2)}SO_3\xrightarrow{(3)}H_2SO_4}$.
Phát biểu a) Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: $\mathrm{FeS_2\xrightarrow{(1)}SO_2\xrightarrow{(2)}SO_3\xrightarrow{(3)}H_2SO_4}$.
Phát biểu b) Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ $\mathrm{SO_3}$, sản phẩm thu được gọi là oleum.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: $\mathrm{FeS_2\xrightarrow{(1)}SO_2\xrightarrow{(2)}SO_3\xrightarrow{(3)}H_2SO_4}$.
Phát biểu c) Oleum $Z$ ($\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}$) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg $\mathrm{SO_3}$. Phần trăm khối lượng $\mathrm{SO_3}$ trong $Z$ là $b$%. Giá trị của $b=9{,}3$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: $\mathrm{FeS_2\xrightarrow{(1)}SO_2\xrightarrow{(2)}SO_3\xrightarrow{(3)}H_2SO_4}$.
Phát biểu d) Sản xuất sulfuric acid theo quy trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Cho các phát biểu sau về peptide $T$ có công thức cấu tạo dưới đây: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH}$.
Phát biểu a) Peptide $T$ có phản ứng màu biuret.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Cho các phát biểu sau về peptide $T$ có công thức cấu tạo dưới đây: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH}$.
Phát biểu b) Khi đun nóng peptide $T$ với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Cho các phát biểu sau về peptide $T$ có công thức cấu tạo dưới đây: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH}$.
Phát biểu c) Peptide $T$ tác dụng đủ với dung dịch $\mathrm{NaOH}$ theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Cho các phát biểu sau về peptide $T$ có công thức cấu tạo dưới đây: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH}$.
Phát biểu d) Peptide $T$ là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần III.** Cho biết:
| Cặp oxi hóa - khử | Thế điện cực chuẩn, V |
|---|---:|
| $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ | +0,340 |
| $\mathrm{Ag^+/Ag}$ | +0,799 |
| $\mathrm{Fe^{2+}/Fe}$ | -0,44 |
| $\mathrm{Ni^{2+}/Ni}$ | -0,257 |
Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni. Số kim loại khử được ion $\mathrm{H^+}$ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Các chất $X$, $Y$, $Z$ là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Glycine $\xrightarrow{+\mathrm{CH_3NH_2}} X \xrightarrow{+\mathrm{HCl}} Y \xrightarrow{+\mathrm{NaOH}} Z$. Biết $Z$ là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của $Z$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.
Phản ứng điều chế $\mathrm{H_2}$: $\mathrm{CH_4(g)+2H_2O(g)\xrightarrow{xt,t^\circ}CO_2(g)+4H_2(g)}$ (1)
Phản ứng loại $\mathrm{O_2}$ để thu $\mathrm{N_2}$: $\mathrm{CH_4(g)+2O_2(g)\xrightarrow{t^\circ}CO_2(g)+2H_2O(g)}$ (2)
Phản ứng tổng hợp $\mathrm{NH_3}$: $\mathrm{N_2(g)+3H_2(g)\xrightleftharpoons[\ ]{xt,t^\circ}2NH_3(g)}$, $\Delta_rH_{298}^{\circ}=-92$ kJ (3)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_fH_{298}^{\circ}$) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | $\mathrm{CH_4(g)}$ | $\mathrm{CO_2(g)}$ | $\mathrm{H_2O(g)}$ |
|---|---:|---:|---:|
| $\Delta_fH_{298}^{\circ}$ (kJ mol$^{-1}$) | -74,6 | -393,5 | -241,8 |
Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng $m$ tấn khí methane. Giá trị của $m$ là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối ($X$) sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối $X$ có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(2) Khối lượng của 1 phân tử $X$ là 306.
(3) Phân tử $X$ gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).
(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối $X$ một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,...
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (123; 134...)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5 · Phần III.** Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm.
Có bao nhiêu loại nhóm chức có trong phân tử adrenaline?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 · Phần III.** Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 16 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giả thiết có 20% lượng khí $\mathrm{SO_2}$ trên bay vào khí quyển và chuyển hóa hết thành $\mathrm{H_2SO_4}$ trong nước mưa theo sơ đồ: $\mathrm{SO_2\rightarrow SO_3\rightarrow H_2SO_4}$. Toàn bộ lượng acid trong nước mưa trên ăn mòn tối đa bao nhiêu kg $\mathrm{CaCO_3}$ ở các công trình kiến trúc bằng đá (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH=6 dưới tác dụng của điện trường. (Cho điểm đẳng điện của các chất glycine, alanine, lysine, glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2.) X có thể là
Câu 2. Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO3 đặc, nguội?
Câu 3. Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là
Câu 4. Methyl amine (CH3NH2) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây?
Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau: EMnO4−/Mn2+∘=+1,51 V và EFe3+/Fe2+∘=+0,77 V. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 6. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành? Cho 1 kcal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42−(aq)?
Câu 10. Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Câu 11. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thủy phân chất Y thu được X và Z (đồng phân của X). Y là chất nào sau đây?
Câu 12. Dịch dạ dày (pH=2) có môi trường gì?
Câu 13. Hợp chất A là một α-amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị lớn nhất m/z=89. Công thức của A là
Câu 16. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (∘C)
182
184
-6,7
-33,4
pH (dung dịch nồng độ 0,001 M)
6,48
7,82
10,81
10,12
Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu 18. Cho phản ứng: 2Mg(s)+CO2(g)→2MgO(s)+C(g). Biết nhiệt tạo thành chuẩn của MgO(s) và CO2(g) lần lượt là -601,8 kJ/mol và -393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
Câu 19a. Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: Fe+Ni2+→Fe2++Ni.
Phát biểu a) Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Câu 19b. Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: Fe+Ni2+→Fe2++Ni.
Phát biểu b) Tính oxi hóa của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Câu 19c. Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: Fe+Ni2+→Fe2++Ni.
Phát biểu c) Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Câu 19d. Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: Fe+Ni2+→Fe2++Ni.
Phát biểu d) Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Câu 20a. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d=1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu a) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Câu 20b. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d=1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu b) Nếu hiệu suất phản ứng ester hóa là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Câu 20c. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d=1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu c) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
Câu 20d. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d=1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu d) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Câu 21a. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: FeS2(1)SO2(2)SO3(3)H2SO4.
Phát biểu a) Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
Câu 21b. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: FeS2(1)SO2(2)SO3(3)H2SO4.
Phát biểu b) Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.
Câu 21c. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: FeS2(1)SO2(2)SO3(3)H2SO4.
Phát biểu c) Oleum Z (H2SO4⋅nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b=9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu 21d. Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: FeS2(1)SO2(2)SO3(3)H2SO4.
Phát biểu d) Sản xuất sulfuric acid theo quy trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Câu 22a. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH2−CO−NH−CH(CH3)−COOH.
Phát biểu a) Peptide T có phản ứng màu biuret.
Câu 22b. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH2−CO−NH−CH(CH3)−COOH.
Phát biểu b) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
Câu 22c. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH2−CO−NH−CH(CH3)−COOH.
Phát biểu c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu 22d. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH2−CO−NH−CH(CH3)−COOH.
Phát biểu d) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Câu 1 · Phần III. Cho biết:
Cặp oxi hóa - khử
Thế điện cực chuẩn, V
Cu2+/Cu
+0,340
Ag+/Ag
+0,799
Fe2+/Fe
-0,44
Ni2+/Ni
-0,257
Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni. Số kim loại khử được ion H+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
Câu 2 · Phần III. Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Glycine +CH3NH2X+HClY+NaOHZ. Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Câu 3 · Phần III. Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.
Phản ứng điều chế H2: CH4(g)+2H2O(g)xt,t∘CO2(g)+4H2(g) (1)
Phản ứng loại O2 để thu N2: CH4(g)+2O2(g)t∘CO2(g)+2H2O(g) (2)
Phản ứng tổng hợp NH3: N2(g)+3H2(g)xt,t∘2NH3(g), ΔrH298∘=−92 kJ (3)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH298∘) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất
CH4(g)
CO2(g)
H2O(g)
ΔfH298∘ (kJ mol−1)
-74,6
-393,5
-241,8
Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị của m là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu 4 · Phần III. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối (X) sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
(2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306.
(3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate).
(4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,...
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (123; 134...)
Câu 5 · Phần III. Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm.
Có bao nhiêu loại nhóm chức có trong phân tử adrenaline?
Câu 6 · Phần III. Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 16 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hóa hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ: SO2→SO3→H2SO4. Toàn bộ lượng acid trong nước mưa trên ăn mòn tối đa bao nhiêu kg CaCO3 ở các công trình kiến trúc bằng đá (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).