**Câu 14.** Cho các dung dịch sau: $\mathrm{HNO_2}$, $\mathrm{CuSO_4}$, $\mathrm{NaOH}$, $\mathrm{FeCl_3}$, $\mathrm{CH_3COOH}$. Số chất phản ứng được với dung dịch methylamine là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Cho các phản ứng sau:
(1) $\mathrm{CH_3NH_2 + HCl \rightarrow CH_3NH_3Cl}$.
(2) $\mathrm{C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2}$.
(3) $\mathrm{C_6H_5NH_2 + HNO_2 + HCl \xrightarrow{0-5^\circ C} C_6H_5N_2Cl + 2H_2O}$.
Cho các nhận xét sau:
1) Trong phản ứng (1), $\mathrm{CH_3NH_2}$ đóng vai trò là base theo Bronsted Lowry.
2) Ở phản ứng (3) aniline bị khử thành muối diazonium.
3) Ở phản ứng (2) có thể thay xúc tác enzyme bằng xúc tác acid.
4) Cả 3 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.
Tổng số nhận xét đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ $\mathrm{NaHCO_3}$ vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa $\mathrm{Cu(OH)_2}$ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào 2 mL dung dịch $\mathrm{NaOH}$ 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
**Phát biểu a)** Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ $\mathrm{NaHCO_3}$ vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa $\mathrm{Cu(OH)_2}$ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào 2 mL dung dịch $\mathrm{NaOH}$ 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
**Phát biểu b)** Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử $\mathrm{Cu(OH)_2/OH^-}$ thành $\mathrm{Cu_2O}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ $\mathrm{NaHCO_3}$ vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa $\mathrm{Cu(OH)_2}$ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào 2 mL dung dịch $\mathrm{NaOH}$ 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
**Phát biểu c)** Vai trò của $\mathrm{NaHCO_3}$ trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ $\mathrm{NaHCO_3}$ vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa $\mathrm{Cu(OH)_2}$ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào 2 mL dung dịch $\mathrm{NaOH}$ 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
**Phát biểu d)** Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là $\alpha$-glucose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
**Phát biểu a)** Số liên kết sigma trong Y bằng 55.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
**Phát biểu b)** Hợp chất Z được cấu tạo bởi hai phần, phần đuôi dài kị nước và phần đầu ưa nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
**Phát biểu c)** Hợp chất X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
**Phát biểu d)** Giá trị của x là 35,74 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến chữ số phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH(CH_2CH_2COOH)-CO-NH-CH_2-COOH}$.
**Phát biểu a)** Trong dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH(CH_2CH_2COOH)-CO-NH-CH_2-COOH}$.
**Phát biểu b)** Phần trăm theo khối lượng của nguyên tử oxygen trong X là 35,91% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH(CH_2CH_2COOH)-CO-NH-CH_2-COOH}$.
**Phát biểu c)** Trong dung dịch có pH = 3, amino acid đầu N và đầu C của X đều di chuyển về cực âm của điện trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: $\mathrm{H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH(CH_2CH_2COOH)-CO-NH-CH_2-COOH}$.
**Phát biểu d)** X thuộc loại tripeptide, X phản ứng với $\mathrm{Cu(OH)_2}$ tạo phức màu tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy $\mathrm{HOOC-(CH_2)_4-COOH}$ phản ứng với $\mathrm{H_2N-(CH_2)_6-NH_2}$ tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
**Phát biểu a)** Tơ nylon-6,6 có chứa liên kết $\mathrm{CO-NH}$ vì vậy tơ nylon-6,6 là polypeptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy $\mathrm{HOOC-(CH_2)_4-COOH}$ phản ứng với $\mathrm{H_2N-(CH_2)_6-NH_2}$ tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
**Phát biểu b)** Tơ nylon-6,6 kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy $\mathrm{HOOC-(CH_2)_4-COOH}$ phản ứng với $\mathrm{H_2N-(CH_2)_6-NH_2}$ tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
**Phát biểu c)** Tơ nylon-6,6 là tơ bán tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy $\mathrm{HOOC-(CH_2)_4-COOH}$ phản ứng với $\mathrm{H_2N-(CH_2)_6-NH_2}$ tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
**Phát biểu d)** Phân tử khối của một mắt xích trong nylon-6,6 là 226 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Aniline được điều chế bằng cách cho nitrobenzene phản ứng với hydrogen theo phản ứng: $\mathrm{C_6H_5NO_2 + 6H \xrightarrow{Zn+HCl} C_6H_5NH_2 + 2H_2O}$. Cho biết trong sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng có thành phần phần trăm về khối lượng như sau: 16,1% $\mathrm{C_6H_5NO_2}$; 18,6% $\mathrm{C_6H_5NH_2}$, lượng còn lại là các sản phẩm vô cơ khác. Hiệu suất của phản ứng điều chế là bao nhiêu phần trăm? (Hiệu suất tính theo nitrobenzene; các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Chất X mạch hở, có công thức phân tử $\mathrm{C_4H_6O_2}$. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được muối và alcohol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. Công thức cấu tạo của PBT gồm mắt xích polyester tạo bởi terephthalate và butylene. Cho các nhận xét sau:
1) Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.
2) Đun nóng poly(butylene terephthalate) với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng cắt mạch polymer.
3) Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
4) Poly(butylene terephthalate) tan nhiều trong nước vì tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
1) Khi đun nóng fructose với $\mathrm{Cu(OH)_2/NaOH}$ thu được kết tủa copper(I) oxide.
2) Amylopectin và cellulose đều là polymer phân nhánh.
3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
4) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroxide tạo phức màu xanh lam.
5) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Những phát biểu đúng là (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ: $\mathrm{(C_6H_{10}O_5)_n \xrightarrow{H=60\%} C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{H=65\%} C_2H_5OH}$. Để sản xuất 1000 lít xăng E5 cần sử dụng bao nhiêu kg mùn cưa (chứa 50% cellulose)? Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (Các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28.** Cho sơ đồ phản ứng: $\mathrm{Lysine \xrightarrow{NaOH\ dư} X \xrightarrow{HCl\ dư} Y}$. Biết dung dịch NaOH, HCl đều được dùng dư. X, Y đều là hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Dãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh là
Câu 14. Cho các dung dịch sau: HNO2, CuSO4, NaOH, FeCl3, CH3COOH. Số chất phản ứng được với dung dịch methylamine là
Câu 15. Amino acid X có công thức cấu tạo thu gọn như sau: CH3−CH(NH2)−COOH. Tên thay thế của amino acid trên là
Câu 16. Cho các phản ứng sau:
(1) CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl.
(2) C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2.
(3) C6H5NH2+HNO2+HCl0−5∘CC6H5N2Cl+2H2O.
Cho các nhận xét sau:
Trong phản ứng (1), CH3NH2 đóng vai trò là base theo Bronsted Lowry.
Ở phản ứng (3) aniline bị khử thành muối diazonium.
Ở phản ứng (2) có thể thay xúc tác enzyme bằng xúc tác acid.
Cả 3 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.
Tổng số nhận xét đúng là
Câu 19a. Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu a) Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
Câu 19b. Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu b) Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)2/OH− thành Cu2O.
Câu 19c. Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu c) Vai trò của NaHCO3 trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
Câu 19d. Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu d) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là α-glucose.
Câu 20a. Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
Phát biểu a) Số liên kết sigma trong Y bằng 55.
Câu 20b. Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
Phát biểu b) Hợp chất Z được cấu tạo bởi hai phần, phần đuôi dài kị nước và phần đầu ưa nước.
Câu 20c. Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
Phát biểu c) Hợp chất X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
Câu 20d. Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ Z duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
Phát biểu d) Giá trị của x là 35,74 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến chữ số phần trăm).
Câu 21a. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH(CH2CH2COOH)−CO−NH−CH2−COOH.
Phát biểu a) Trong dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 21b. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH(CH2CH2COOH)−CO−NH−CH2−COOH.
Phát biểu b) Phần trăm theo khối lượng của nguyên tử oxygen trong X là 35,91% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 21c. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH(CH2CH2COOH)−CO−NH−CH2−COOH.
Phát biểu c) Trong dung dịch có pH = 3, amino acid đầu N và đầu C của X đều di chuyển về cực âm của điện trường.
Câu 21d. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là tripeptide Ala-Glu-Gly: H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH(CH2CH2COOH)−CO−NH−CH2−COOH.
Phát biểu d) X thuộc loại tripeptide, X phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
Câu 22a. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy HOOC−(CH2)4−COOH phản ứng với H2N−(CH2)6−NH2 tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
Phát biểu a) Tơ nylon-6,6 có chứa liên kết CO−NH vì vậy tơ nylon-6,6 là polypeptide.
Câu 22b. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy HOOC−(CH2)4−COOH phản ứng với H2N−(CH2)6−NH2 tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
Phát biểu b) Tơ nylon-6,6 kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
Câu 22c. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy HOOC−(CH2)4−COOH phản ứng với H2N−(CH2)6−NH2 tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
Phát biểu c) Tơ nylon-6,6 là tơ bán tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 22d. Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine bằng phản ứng trùng ngưng. Sơ đồ cho thấy HOOC−(CH2)4−COOH phản ứng với H2N−(CH2)6−NH2 tạo mắt xích nylon-6,6 có liên kết amide.
Phát biểu d) Phân tử khối của một mắt xích trong nylon-6,6 là 226 gam.
Câu 23. Aniline được điều chế bằng cách cho nitrobenzene phản ứng với hydrogen theo phản ứng: C6H5NO2+6HZn+HClC6H5NH2+2H2O. Cho biết trong sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng có thành phần phần trăm về khối lượng như sau: 16,1% C6H5NO2; 18,6% C6H5NH2, lượng còn lại là các sản phẩm vô cơ khác. Hiệu suất của phản ứng điều chế là bao nhiêu phần trăm? (Hiệu suất tính theo nitrobenzene; các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 24. Chất X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được muối và alcohol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là bao nhiêu?
Câu 25. Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. Công thức cấu tạo của PBT gồm mắt xích polyester tạo bởi terephthalate và butylene. Cho các nhận xét sau:
Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.
Đun nóng poly(butylene terephthalate) với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng cắt mạch polymer.
Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Poly(butylene terephthalate) tan nhiều trong nước vì tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 26. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
Khi đun nóng fructose với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa copper(I) oxide.
Amylopectin và cellulose đều là polymer phân nhánh.
Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroxide tạo phức màu xanh lam.
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Những phát biểu đúng là (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Câu 27. Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ: (C6H10O5)nH=60%C6H12O6H=65%C2H5OH. Để sản xuất 1000 lít xăng E5 cần sử dụng bao nhiêu kg mùn cưa (chứa 50% cellulose)? Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (Các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng: LysineNaOHdưXHCldưY. Biết dung dịch NaOH, HCl đều được dùng dư. X, Y đều là hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?