Thi thử tốt nghiệp THPT · Hóa học · THPT Chương Mỹ A · Lần 1 · Đề 1 · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất có chứa carbon là hợp chất hữu cơ.
(b) Dẫn xuất hydrocarbon trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là C và H.
(c) Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
(d) Có thể tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau bằng cách sử dụng phương pháp kết tinh.
(e) Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết lỏng - rắn.
Số phát biểu sai là
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(a) Phản ứng cháy là phản ứng oxi hóa - khử có kèm theo tỏa nhiệt và phát sáng.
(b) Để xuất hiện một đám cháy cần hội tụ đủ ba yếu tố: chất cháy, chất oxi hóa và nguồn nhiệt.
(c) Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và giải phóng năng lượng lớn.
(d) Các sản phẩm của phản ứng cháy, nổ như $\mathrm{CO_2}$, CO, $\mathrm{SO_2}$, $\mathrm{NO_x}$ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường.
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Trong phân tử $\mathrm{HNO_3}$, nguyên tử N có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Fluoroethane $\mathrm{CH_3CH_2F}$ từng được sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng $\mathrm{CH_2=CH_2+HF\rightarrow CH_3CH_2F}$, $\Delta_rH_{298}^{\circ}=-73$ kJ. Bảng năng lượng liên kết cho $E_{C-H}=413$, $E_{C=C}=614$, $E_{H-F}=565$, $E_{C-C}=347$ kJ/mol. Năng lượng liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Bảng pH cho X = 8,8; Y = 11,1; Z = 11,9; T = 7,0. Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Cho hai chất X và Y trong hình. X là alkyl sulfate có đầu $-\mathrm{OSO_3Na}$; Y là muối carboxylate mạch dài có đầu $-\mathrm{COONa}$. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Trong pin nhiên liệu hydrogen, $\mathrm{H_2}$ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Hình dưới đây là kí hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: 1 PET, 2 HDPE, 3 PVC, 4 LDPE, 5 PP, 6 PS. Các kí hiệu thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng để giúp nhận biết vật liệu polymer và thuận lợi cho thu gom, tái chế. Polymer có kí hiệu số (6) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme $\alpha$-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột $\xrightarrow[\alpha-amylase]{+H_2O}$ dextrin $\xrightarrow[\beta-amylase]{+H_2O}$ X ($\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$) $\xrightarrow[maltase]{+H_2O}$ Y ($\mathrm{C_6H_{12}O_6}$).
**Phát biểu a)** Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme $\alpha$-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột $\xrightarrow[\alpha-amylase]{+H_2O}$ dextrin $\xrightarrow[\beta-amylase]{+H_2O}$ X ($\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$) $\xrightarrow[maltase]{+H_2O}$ Y ($\mathrm{C_6H_{12}O_6}$).
**Phát biểu b)** Quá trình oxi hóa hoàn toàn glucose thành $\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{H_2O}$ và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme $\alpha$-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột $\xrightarrow[\alpha-amylase]{+H_2O}$ dextrin $\xrightarrow[\beta-amylase]{+H_2O}$ X ($\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$) $\xrightarrow[maltase]{+H_2O}$ Y ($\mathrm{C_6H_{12}O_6}$).
**Phát biểu c)** Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme $\alpha$-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột $\xrightarrow[\alpha-amylase]{+H_2O}$ dextrin $\xrightarrow[\beta-amylase]{+H_2O}$ X ($\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$) $\xrightarrow[maltase]{+H_2O}$ Y ($\mathrm{C_6H_{12}O_6}$).
**Phát biểu d)** Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
**Phát biểu a)** Công thức phân tử của E là $\mathrm{C_4H_8O_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
**Phát biểu b)** Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
**Phát biểu c)** Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
**Phát biểu d)** Carboxylic acid X là propanoic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp $\mathrm{MgCl_2}$, KCl nóng chảy.
**Phát biểu a)** Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết 43%, còn lại là tạp chất không chứa magnesium, hiệu suất sản xuất 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp $\mathrm{MgCl_2}$, KCl nóng chảy.
**Phát biểu b)** Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình: $\mathrm{2Cl^-\rightarrow Cl_2+2e}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp $\mathrm{MgCl_2}$, KCl nóng chảy.
**Phát biểu c)** Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp $\mathrm{MgCl_2}$, KCl nóng chảy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp $\mathrm{MgCl_2}$, KCl nóng chảy.
**Phát biểu d)** Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
**Phát biểu a)** Phân tử Y có một nhóm $-\mathrm{OH}$ và một nhóm $-\mathrm{COOH}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
**Phát biểu b)** Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
**Phát biểu c)** Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
**Phát biểu d)** Từ Y, có thể điều chế chất F theo phản ứng: $\mathrm{Y+(CH_3CO)_2O\rightarrow F+CH_3COOH}$. F dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên chứa 500 mg F, mỗi vỉ 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp, mỗi hộp 10 vỉ, khối lượng Y cần dùng với hiệu suất 90% là 85,2 kg (chỉ làm tròn ở bước cuối cùng).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước:
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều.
Cho các phát biểu:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên, đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được dùng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo chi tiết máy. Sơ đồ sản xuất từ cyclohexanol gồm: oxi hóa cyclohexanol thành cyclohexanone; phản ứng với $\mathrm{NH_2OH}$ tạo caprolactam; trùng hợp mở vòng tạo tơ capron. Nếu hiệu suất chuyển hóa từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn tơ capron? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid $\mathrm{HNO_3}$ từ ammonia theo sơ đồ: $\mathrm{NH_3\xrightarrow{+O_2,t,xt}NO\xrightarrow{+O_2}NO_2\xrightarrow{+O_2+H_2O}HNO_3}$. Để sản xuất 1 tấn dung dịch $\mathrm{HNO_3}$ 63%, cần dùng m kg ammonia, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Cho các phát biểu:
(a) Dung dịch acetic acid trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(b) Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan trong nước.
(c) Dung dịch acetic acid và dung dịch propionic acid không hòa tan được $\mathrm{Cu(OH)_2}$.
(d) Ở điều kiện thường, stearic acid là một acid béo dạng rắn.
(e) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 27. Cho các chất sau: albumin, tơ nylon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 28. Cho các chất: methyl formate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C; 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(b) Dẫn xuất hydrocarbon trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là C và H.
(c) Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
(d) Có thể tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau bằng cách sử dụng phương pháp kết tinh.
(e) Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết lỏng - rắn.
Số phát biểu sai là
Câu 3. Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(a) Phản ứng cháy là phản ứng oxi hóa - khử có kèm theo tỏa nhiệt và phát sáng.
(b) Để xuất hiện một đám cháy cần hội tụ đủ ba yếu tố: chất cháy, chất oxi hóa và nguồn nhiệt.
(c) Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và giải phóng năng lượng lớn.
(d) Các sản phẩm của phản ứng cháy, nổ như CO2, CO, SO2, NOx gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường.
Câu 4. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Câu 5. Fluoroethane CH3CH2F từng được sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng CH2=CH2+HF→CH3CH2F, ΔrH298∘=−73 kJ. Bảng năng lượng liên kết cho EC−H=413, EC=C=614, EH−F=565, EC−C=347 kJ/mol. Năng lượng liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là
Câu 8. Cho hai chất X và Y trong hình. X là alkyl sulfate có đầu −OSO3Na; Y là muối carboxylate mạch dài có đầu −COONa. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 9. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
Câu 11. Cho sơ đồ phản ứng: CH3CH2NH2+HNO2→X+N2+H2O. Chất X là
Câu 19a. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột +H2Oα−amylase dextrin +H2Oβ−amylase X (C12H22O11) +H2Omaltase Y (C6H12O6).
Phát biểu a) Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
Câu 19b. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột +H2Oα−amylase dextrin +H2Oβ−amylase X (C12H22O11) +H2Omaltase Y (C6H12O6).
Phát biểu b) Quá trình oxi hóa hoàn toàn glucose thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
Câu 19c. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột +H2Oα−amylase dextrin +H2Oβ−amylase X (C12H22O11) +H2Omaltase Y (C6H12O6).
Phát biểu c) Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
Câu 19d. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thủy phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau: tinh bột +H2Oα−amylase dextrin +H2Oβ−amylase X (C12H22O11) +H2Omaltase Y (C6H12O6).
Phát biểu d) Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu 20a. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
Phát biểu a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
Câu 20b. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
Phát biểu b) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
Câu 20c. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
Phát biểu c) Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
Câu 20d. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09%; 36,36%. Phổ MS cho phân tử khối E bằng 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi 64,7°C, nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol 78,3°C, các nhiệt độ đo ở 1 atm.
Phát biểu d) Carboxylic acid X là propanoic acid.
Câu 21a. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite KCl.MgCl2.6H2O bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Phát biểu a) Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết 43%, còn lại là tạp chất không chứa magnesium, hiệu suất sản xuất 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 21b. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite KCl.MgCl2.6H2O bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Phát biểu b) Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình: 2Cl−→Cl2+2e.
Câu 21c. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite KCl.MgCl2.6H2O bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Phát biểu c) Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Câu 21d. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite KCl.MgCl2.6H2O bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như hình: điện cực dương bằng than chì ở giữa, điện cực âm bằng kim loại sắt, khí chlorine thoát ra và magnesium nóng chảy nổi thành lớp phía trên hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Phát biểu d) Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Câu 22a. Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
Phát biểu a) Phân tử Y có một nhóm −OH và một nhóm −COOH.
Câu 22b. Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
Phát biểu b) Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
Câu 22c. Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
Phát biểu c) Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
Câu 22d. Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene), được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm⁻¹), liên kết C-O (số sóng 1300-1000 cm⁻¹) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650-3200 cm⁻¹). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
Phát biểu d) Từ Y, có thể điều chế chất F theo phản ứng: Y+(CH3CO)2O→F+CH3COOH. F dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên chứa 500 mg F, mỗi vỉ 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp, mỗi hộp 10 vỉ, khối lượng Y cần dùng với hiệu suất 90% là 85,2 kg (chỉ làm tròn ở bước cuối cùng).
Câu 23. Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước:
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều.
Cho các phát biểu:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên, đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 24. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được dùng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo chi tiết máy. Sơ đồ sản xuất từ cyclohexanol gồm: oxi hóa cyclohexanol thành cyclohexanone; phản ứng với NH2OH tạo caprolactam; trùng hợp mở vòng tạo tơ capron. Nếu hiệu suất chuyển hóa từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn tơ capron? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 25. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid HNO3 từ ammonia theo sơ đồ: NH3+O2,t,xtNO+O2NO2+O2+H2OHNO3. Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 26. Cho các phát biểu:
(a) Dung dịch acetic acid trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(b) Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan trong nước.
(c) Dung dịch acetic acid và dung dịch propionic acid không hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Ở điều kiện thường, stearic acid là một acid béo dạng rắn.
(e) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.