Khảo sát chất lượng lần 1 năm học 2025-2026 · Hóa học 12 · THPT Chuyên Bắc Ninh · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của $N_2O_5$, $P_2O_5$ và $K_2O$.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều phosphorus nhất là supephosphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng phosphorite có thành phần chính là $Ca_3(PO_4)_2$.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Có thể tạo ra một hợp chất ester X có mùi thơm giống quả táo từ sự kết hợp của methanol và butanoic acid. Công thức phân tử của ester X là
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn như hình. Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
Câu 4
0.25 điểm
Câu 4. Nước Javel là sản phẩm của quá trình
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Trong dung dịch $K_2Cr_2O_7$ tồn tại cân bằng: $Cr_2O_7^{2-}$ (da cam) $+H_2O\rightleftharpoons 2CrO_4^{2-}$ (vàng) $+2H^+$. Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch $K_2Cr_2O_7$ thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. X có thể là chất nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Cho các alcohol sau: $CH_3OH$; $C_2H_5OH$; $HOCH_2CH_2OH$; $CH_2OHCHOHCH_2OH$; $CH_2OHCH_2CH_2OH$. Số alcohol không hòa tan được $Cu(OH)_2$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Có một loại quặng pyrite chứa 96% $FeS_2$. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn dung dịch sulfuric acid 98% thì cần $m$ tấn quặng pyrite trên, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất $H_2SO_4$ là 90%. Giá trị của $m$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam $H_2O$ vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở $830^\circ C$ để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: $CO(g)+H_2O(g)\rightleftharpoons CO_2(g)+H_2(g)$. Biết $K_C=1$. Nồng độ của $H_2O$ ở trạng thái cân bằng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho cân bằng hóa học: $PCl_5(g)\rightleftharpoons PCl_3(g)+Cl_2(g)$, $\Delta_rH_{298}^\circ>0$. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Cho các chất sau: $H_2O$ (1), $C_2H_5OH$ (2), $C_6H_5OH$ (3), $CH_3COOH$ (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm $-OH$ tăng dần theo thứ tự là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Ammonia được tạo ra theo phản ứng $N_2(g)+3H_2(g)\rightleftharpoons2NH_3(g)$. Biết năng lượng liên kết ở $25^\circ C$, 1 bar: $E_{N\equiv N}=946$, $E_{N-H}=389$, $E_{H-H}=436$ kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo năng lượng liên kết là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy trong không khí ở áp suất khí quyển. Nhiệt độ ngọn lửa cao nhất khi cháy trong không khí của methane khoảng $1963^\circ C$. Methane trong khí gas trộn với oxygen không khí gây nổ rất mạnh do phản ứng: $CH_4(g)+2O_2(g)\to CO_2(g)+2H_2O(g)$, $\Delta_rH_{298}^\circ=-571{,}6$ kJ. Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt, các sản phẩm bị đốt nóng mạnh. Cho các phát biểu:
(a) Tổng số mol khí trước và sau phản ứng không thay đổi.
(b) Sự nổ xảy ra là do phản ứng tỏa nhiều nhiệt, thể tích tăng đột ngột.
(c) $CH_4$ kết hợp với $O_2$ theo tỉ lệ khối lượng 1:2 sẽ tạo ra hỗn hợp nổ.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ của hỗn hợp.
Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Phản ứng giữa ethylene với HBr: $CH_2=CH_2+HBr\to CH_3CH_2Br$. Giai đoạn 1 của phản ứng là quá trình $H^+$, tác nhân electrophile, phản ứng với C=C tạo carbocation trung gian như hình. Tác nhân electrophile là những chất "yêu thích" electron, thường mang điện tích dương hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương. Giai đoạn 2 là quá trình kết hợp giữa carbocation với tác nhân X như hình. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a) · Phần II.** Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm $-COOH$) với xúc tác $H_2SO_4$ đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam $O_2$, thu được $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: X có đồng phân hình học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b) · Phần II.** Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm $-COOH$) với xúc tác $H_2SO_4$ đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam $O_2$, thu được $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Y tham gia được phản ứng cộng với $Br_2$ theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c) · Phần II.** Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm $-COOH$) với xúc tác $H_2SO_4$ đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam $O_2$, thu được $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Y không có phản ứng tráng bạc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d) · Phần II.** Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm $-COOH$) với xúc tác $H_2SO_4$ đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam $O_2$, thu được $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Tổng số nguyên tử hydrogen trong hai phân tử X, Y bằng 8.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a) · Phần II.** Muối Mohr có công thức $(NH_4)_2Fe(SO_4)_2\cdot6H_2O$. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch $H_2SO_4$ 10%, rồi chuẩn độ bằng $KMnO_4$ 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Trong các giá trị 93,32%; 98,45%; 97,36%; 99,87%, độ tinh khiết của muối Mohr gần nhất với 98,45%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b) · Phần II.** Muối Mohr có công thức $(NH_4)_2Fe(SO_4)_2\cdot6H_2O$. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch $H_2SO_4$ 10%, rồi chuẩn độ bằng $KMnO_4$ 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Trong mỗi lần chuẩn độ, điểm dừng là khi giọt dung dịch $KMnO_4$ cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c) · Phần II.** Muối Mohr có công thức $(NH_4)_2Fe(SO_4)_2\cdot6H_2O$. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch $H_2SO_4$ 10%, rồi chuẩn độ bằng $KMnO_4$ 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Dung dịch $H_2SO_4$ được thêm vào để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành $Mn^{2+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d) · Phần II.** Muối Mohr có công thức $(NH_4)_2Fe(SO_4)_2\cdot6H_2O$. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch $H_2SO_4$ 10%, rồi chuẩn độ bằng $KMnO_4$ 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Có thể thay $H_2SO_4$ bằng HCl hoặc $HNO_3$ miễn là lượng $H^+$ dư sau phản ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a) · Phần II.** Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như $HNO_3$, $H_2SO_4$. Trong tự nhiên, $HNO_3$ còn được tạo ra từ $N_2$ theo sơ đồ: $N_2\xrightarrow{+O_2}NO\xrightarrow{+O_2}NO_2\xrightarrow{+O_2+H_2O}HNO_3$.
Nhận định: Một cơn mưa acid có pH = 4 thì nồng độ $HNO_3$ trong nước mưa là $10^{-4}$ M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b) · Phần II.** Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như $HNO_3$, $H_2SO_4$. Trong tự nhiên, $HNO_3$ còn được tạo ra từ $N_2$ theo sơ đồ: $N_2\xrightarrow{+O_2}NO\xrightarrow{+O_2}NO_2\xrightarrow{+O_2+H_2O}HNO_3$.
Nhận định: Trong thực tế điều chế ester từ acid và alcohol tương ứng, người ta sử dụng $HNO_3$ làm chất xúc tác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c) · Phần II.** Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như $HNO_3$, $H_2SO_4$. Trong tự nhiên, $HNO_3$ còn được tạo ra từ $N_2$ theo sơ đồ: $N_2\xrightarrow{+O_2}NO\xrightarrow{+O_2}NO_2\xrightarrow{+O_2+H_2O}HNO_3$.
Nhận định: $HNO_3$ sinh ra từ quá trình trên cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng $NO_3^-$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d) · Phần II.** Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như $HNO_3$, $H_2SO_4$. Trong tự nhiên, $HNO_3$ còn được tạo ra từ $N_2$ theo sơ đồ: $N_2\xrightarrow{+O_2}NO\xrightarrow{+O_2}NO_2\xrightarrow{+O_2+H_2O}HNO_3$.
Nhận định: Dung dịch $HNO_3$ có pH = 3 cần pha loãng 20 lần để thu được dung dịch có pH = 5.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a) · Phần II.** Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 $cm^{-1}$; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b) · Phần II.** Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 $cm^{-1}$; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Phổ có số sóng hấp thụ ở 1750 $cm^{-1}$ mà không có dải hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H là phổ của isoamyl acetate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c) · Phần II.** Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 $cm^{-1}$; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Phổ có số sóng hấp thụ ở 3350 $cm^{-1}$ là phổ của isoamyl alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d) · Phần II.** Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 $cm^{-1}$; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần III.** Một hộ gia đình trung bình mỗi ngày dùng 2,0 kg than đá chứa 90% carbon và 1,2% sulfur theo khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho:
$C(s)+O_2(g)\to CO_2(g)$, $\Delta_rH_{298}^\circ=-393{,}5$ kJ/mol;
$S(s)+O_2(g)\to SO_2(g)$, $\Delta_rH_{298}^\circ=-296{,}8$ kJ/mol.
Nhiệt lượng hữu ích từ việc đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ và hiệu suất sử dụng nhiệt là 37,5%. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Một mẫu nước thải có pH = 3. Để nâng pH của 5 $m^3$ nước thải từ 3 lên 7, cần dùng $m$ gam vôi sống. Tính $m$, bỏ qua sự thủy phân của các muối và làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Một mẫu cobalt(II) sulfate pentahydrate $CoSO_4\cdot5H_2O$ được đun nóng đến $950^\circ C$ trong thiết bị phân tích nhiệt trọng. Đồ thị cho biết sự phụ thuộc của khối lượng mẫu vào nhiệt độ như hình. Số nguyên tử trong một phân tử mẫu ở $520^\circ C$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Cho salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalicylic acid ($o-CH_3COO-C_6H_4-COOH$), dùng làm aspirin. Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam acetylsalicylic acid cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1 M. Tính V, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5 · Phần III. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium stearate và sodium oleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của chất béo X?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 · Phần III.** Carboxylic acid X hai chức, có phần trăm khối lượng oxygen nhỏ hơn 70%; Y và Z là hai alcohol đồng đẳng kế tiếp ($M_Y<M_Z$). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Z cần 8,96 lít $O_2$ (đktc), thu được 7,84 lít $CO_2$ (đktc) và 8,1 gam $H_2O$. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5, P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều phosphorus nhất là supephosphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng phosphorite có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
C3H6O2
C4H10O2
C5H10O2
C2H4O2
Câu 6. Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng: Cr2O72− (da cam) +H2O⇌2CrO42− (vàng) +2H+. Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. X có thể là chất nào sau đây?
Câu 7. Cho các alcohol sau: CH3OH; C2H5OH; HOCH2CH2OH; CH2OHCHOHCH2OH; CH2OHCH2CH2OH. Số alcohol không hòa tan được Cu(OH)2 là
Câu 8. Có một loại quặng pyrite chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn dung dịch sulfuric acid 98% thì cần m tấn quặng pyrite trên, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất H2SO4 là 90%. Giá trị của m là
Câu 9. Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830∘C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g). Biết KC=1. Nồng độ của H2O ở trạng thái cân bằng là
Câu 10. Cho cân bằng hóa học: PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g), ΔrH298∘>0. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học này là
Câu 11. Cho các chất sau: H2O (1), C2H5OH (2), C6H5OH (3), CH3COOH (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm −OH tăng dần theo thứ tự là
Câu 12. Tên gọi của CH2=CHCOOC6H5 là
Câu 15. Ammonia được tạo ra theo phản ứng N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g). Biết năng lượng liên kết ở 25∘C, 1 bar: EN≡N=946, EN−H=389, EH−H=436 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo năng lượng liên kết là
Câu 16. Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy trong không khí ở áp suất khí quyển. Nhiệt độ ngọn lửa cao nhất khi cháy trong không khí của methane khoảng 1963∘C. Methane trong khí gas trộn với oxygen không khí gây nổ rất mạnh do phản ứng: CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g), ΔrH298∘=−571,6 kJ. Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt, các sản phẩm bị đốt nóng mạnh. Cho các phát biểu:
(a) Tổng số mol khí trước và sau phản ứng không thay đổi.
(b) Sự nổ xảy ra là do phản ứng tỏa nhiều nhiệt, thể tích tăng đột ngột.
(c) CH4 kết hợp với O2 theo tỉ lệ khối lượng 1:2 sẽ tạo ra hỗn hợp nổ.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ của hỗn hợp.
Các phát biểu đúng là
Câu 17. Phản ứng giữa ethylene với HBr: CH2=CH2+HBr→CH3CH2Br. Giai đoạn 1 của phản ứng là quá trình H+, tác nhân electrophile, phản ứng với C=C tạo carbocation trung gian như hình. Tác nhân electrophile là những chất "yêu thích" electron, thường mang điện tích dương hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương. Giai đoạn 2 là quá trình kết hợp giữa carbocation với tác nhân X như hình. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Câu 18. Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
Câu 1a) · Phần II. Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm −COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: X có đồng phân hình học.
Câu 1b) · Phần II. Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm −COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Câu 1c) · Phần II. Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm −COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Y không có phản ứng tráng bạc.
Câu 1d) · Phần II. Đun hỗn hợp ethylene glycol và carboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm −COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Nhận định: Tổng số nguyên tử hydrogen trong hai phân tử X, Y bằng 8.
Câu 2a) · Phần II. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, rồi chuẩn độ bằng KMnO4 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Trong các giá trị 93,32%; 98,45%; 97,36%; 99,87%, độ tinh khiết của muối Mohr gần nhất với 98,45%.
Câu 2b) · Phần II. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, rồi chuẩn độ bằng KMnO4 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Trong mỗi lần chuẩn độ, điểm dừng là khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
Câu 2c) · Phần II. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, rồi chuẩn độ bằng KMnO4 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Dung dịch H2SO4 được thêm vào để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
Câu 2d) · Phần II. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O. Cân 7,237 gam mẫu, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, rồi chuẩn độ bằng KMnO4 0,023 M. Ba thể tích chuẩn độ là 16,0; 16,1; 16,0 mL.
Nhận định: Có thể thay H2SO4 bằng HCl hoặc HNO3 miễn là lượng H+ dư sau phản ứng.
Câu 3a) · Phần II. Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ: N2+O2NO+O2NO2+O2+H2OHNO3.
Nhận định: Một cơn mưa acid có pH = 4 thì nồng độ HNO3 trong nước mưa là 10−4 M.
Câu 3b) · Phần II. Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ: N2+O2NO+O2NO2+O2+H2OHNO3.
Nhận định: Trong thực tế điều chế ester từ acid và alcohol tương ứng, người ta sử dụng HNO3 làm chất xúc tác.
Câu 3c) · Phần II. Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ: N2+O2NO+O2NO2+O2+H2OHNO3.
Nhận định: HNO3 sinh ra từ quá trình trên cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng NO3−.
Câu 3d) · Phần II. Trong nước mưa acid thường có pH từ 4 đến 5 do chứa các acid như HNO3, H2SO4. Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ N2 theo sơ đồ: N2+O2NO+O2NO2+O2+H2OHNO3.
Nhận định: Dung dịch HNO3 có pH = 3 cần pha loãng 20 lần để thu được dung dịch có pH = 5.
Câu 4a) · Phần II. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 cm−1; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 cm−1; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Câu 4b) · Phần II. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 cm−1; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 cm−1; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Phổ có số sóng hấp thụ ở 1750 cm−1 mà không có dải hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H là phổ của isoamyl acetate.
Câu 4c) · Phần II. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 cm−1; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 cm−1; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Phổ có số sóng hấp thụ ở 3350 cm−1 là phổ của isoamyl alcohol.
Câu 4d) · Phần II. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học như hình. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: O–H (alcohol) 3650–3200 cm−1; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 cm−1; C–O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
Câu 1 · Phần III. Một hộ gia đình trung bình mỗi ngày dùng 2,0 kg than đá chứa 90% carbon và 1,2% sulfur theo khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho:
C(s)+O2(g)→CO2(g), ΔrH298∘=−393,5 kJ/mol;
S(s)+O2(g)→SO2(g), ΔrH298∘=−296,8 kJ/mol.
Nhiệt lượng hữu ích từ việc đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ và hiệu suất sử dụng nhiệt là 37,5%. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 2 · Phần III. Một mẫu nước thải có pH = 3. Để nâng pH của 5 m3 nước thải từ 3 lên 7, cần dùng m gam vôi sống. Tính m, bỏ qua sự thủy phân của các muối và làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 3 · Phần III. Một mẫu cobalt(II) sulfate pentahydrate CoSO4⋅5H2O được đun nóng đến 950∘C trong thiết bị phân tích nhiệt trọng. Đồ thị cho biết sự phụ thuộc của khối lượng mẫu vào nhiệt độ như hình. Số nguyên tử trong một phân tử mẫu ở 520∘C là bao nhiêu?
Câu 4 · Phần III. Cho salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalicylic acid (o−CH3COO−C6H4−COOH), dùng làm aspirin. Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam acetylsalicylic acid cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1 M. Tính V, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 6 · Phần III. Carboxylic acid X hai chức, có phần trăm khối lượng oxygen nhỏ hơn 70%; Y và Z là hai alcohol đồng đẳng kế tiếp (MY<MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Z cần 8,96 lít O2 (đktc), thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp là bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần mười.