**Câu 6.** Hòa tan một viên đá vôi 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2 M ở $25^\circ C$. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng $CaCO_3+2HCl\to CaCl_2+CO_2+H_2O$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Một pin điện hóa Zn–Cu được lắp như hình. Xét các phát biểu:
(a) Thanh zinc là cathode, thanh copper là anode.
(b) Khối lượng điện cực Zn giảm, khối lượng thanh Cu tăng.
(c) Ở mạch ngoài, electron đi từ Zn đến Cu.
(d) Phản ứng trong pin: $Zn+Cu^{2+}\to Zn^{2+}+Cu$.
(e) Nồng độ $ZnSO_4$ và $CuSO_4$ không thay đổi.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Muốn mạ đồng lên chìa khóa sắt, có cốc, nguồn một chiều, thanh đồng, dung dịch $CuSO_4$ và bốn cách lắp:
(1) Thanh đồng nối cực âm, chìa khóa nối cực dương.
(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc, cùng ngâm trong một cốc $CuSO_4$.
(3) Thanh đồng nối cực dương, chìa khóa nối cực âm.
(4) Thanh đồng và chìa khóa ngâm ở hai cốc khác nhau, không có cầu muối.
Cách lắp đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14.** Keo epoxy gồm polymer mạch không nhánh có hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn amine $H_2NCH_2CH_2NHCH_2CH_2NH_2$. Khi trộn hai thành phần xảy ra phản ứng …(1)… tạo polymer mạng không gian. Nội dung phù hợp là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Các cặp oxi hóa–khử theo chiều thế điện cực chuẩn tăng dần: $Al^{3+}/Al$, $Zn^{2+}/Zn$, $Cu^{2+}/Cu$, $Ag^+/Ag$. Pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a) · Phần II.** Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% ($d=1{,}43$ g/$cm^3$) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Sau bước 3, lớp chất rắn trắng nổi lên phía trên đều là muối sodium của acid béo no.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b) · Phần II.** Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% ($d=1{,}43$ g/$cm^3$) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Trộn chất rắn thu được ở bước 3 với phụ gia như chất diệt khuẩn, chất tạo hương thì thu được xà phòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c) · Phần II.** Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% ($d=1{,}43$ g/$cm^3$) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 dùng để acid béo phản ứng với NaCl tạo xà phòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d) · Phần II.** Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% ($d=1{,}43$ g/$cm^3$) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Nếu phân tử khối trung bình của chất béo là 880 thì lượng NaOH ở bước 1 không đủ thủy phân hết 10 gam mỡ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a) · Phần II.** Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng $Na_2S_2O_3$. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng $Na_2S_2O_3$ 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Thí nghiệm có thể dùng trực tiếp để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b) · Phần II.** Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng $Na_2S_2O_3$. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng $Na_2S_2O_3$ 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Để phản ứng chuẩn độ nhanh hơn và chính xác hơn nên đun nóng hỗn hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c) · Phần II.** Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng $Na_2S_2O_3$. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng $Na_2S_2O_3$ 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Điểm tương đương được nhận biết khi màu dung dịch chuyển từ xanh tím sang không màu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d) · Phần II.** Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng $Na_2S_2O_3$. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng $Na_2S_2O_3$ 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Kết quả thí nghiệm cho hàm lượng glucose trong mẫu là 90% khối lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a) · Phần II.** Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp $Al_2O_3$ và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy của $Al_2O_3$ và tăng độ dẫn điện của hỗn hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b) · Phần II.** Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp $Al_2O_3$ và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Dùng 5,1 tấn $Al_2O_3$, hiệu suất 80%, sản xuất được 400 m nhôm cuộn rộng 1 m, dày 2,0 mm; $d_{Al}=2{,}7$ g/$cm^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c) · Phần II.** Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp $Al_2O_3$ và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Ở anode xảy ra $2O^{2-}\to O_2+4e$, vì vậy khí thoát ra chỉ có $O_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d) · Phần II.** Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp $Al_2O_3$ và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Ở cathode xảy ra $Al^{3+}+3e\to Al$ và nhôm được tháo ở phía dưới để tránh tiếp xúc với oxygen.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a) · Phần II.** Làm lạnh dung dịch bão hòa $CuSO_4$ thu được tinh thể X. Cân chén $m_1=30{,}00$ g; chén và X $m_2=55{,}00$ g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là $CuSO_4\cdot5H_2O$.
Nhận định: Kết quả thực nghiệm khẳng định giả thuyết X là $CuSO_4\cdot5H_2O$ đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b) · Phần II.** Làm lạnh dung dịch bão hòa $CuSO_4$ thu được tinh thể X. Cân chén $m_1=30{,}00$ g; chén và X $m_2=55{,}00$ g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là $CuSO_4\cdot5H_2O$.
Nhận định: Lần nung thứ 4 không đổi khối lượng, vì vậy về mặt thực nghiệm không cần thực hiện lần nung thứ 4.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c) · Phần II.** Làm lạnh dung dịch bão hòa $CuSO_4$ thu được tinh thể X. Cân chén $m_1=30{,}00$ g; chén và X $m_2=55{,}00$ g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là $CuSO_4\cdot5H_2O$.
Nhận định: Nếu tăng thời gian mỗi lần nung lên 5 phút thì số lần nung và cân lặp lại có thể giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d) · Phần II.** Làm lạnh dung dịch bão hòa $CuSO_4$ thu được tinh thể X. Cân chén $m_1=30{,}00$ g; chén và X $m_2=55{,}00$ g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là $CuSO_4\cdot5H_2O$.
Nhận định: Trong các lần nung 1, 2, 3 có nước bay hơi, còn lần 4 không còn nước bay hơi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần III.** Phân tích X thấy X chứa 90,57% carbon theo khối lượng và tỉ khối hơi của X so với $H_2$ nhỏ hơn 75. Từ X tổng hợp diethyl phthalate (DEP) theo sơ đồ như hình. Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc mỡ chứa 7,6 gam DEP mỗi tuýp, cần $m$ tấn X, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. Tính $m$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Trong lò vôi thủ công, đốt 1 kg than tỏa $30\cdot10^3$ kJ và 70% nhiệt dùng cho phân hủy $CaCO_3$. Nhiệt tạo thành chuẩn của $CO_2(g)$, $CaO(s)$, $CaCO_3(s)$ lần lượt là $-394$, $-635$, $-1207$ kJ/mol. Để sản xuất 15 tấn vôi sống cần bao nhiêu tấn than? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3 · Phần III. Các bộ dụng cụ dùng trong các bước tinh chế chất hữu cơ X bằng phương pháp kết tinh được cho ở các hình đánh số. Liệt kê các hình theo đúng thứ tự các bước tinh chế X.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Rutin từ hoa hòe có công thức cấu tạo như hình. Xét các phát biểu:
1) Rutin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
2) Phân tử rutin chứa hai đơn vị glucose.
3) Rutin là chất rắn, tan trong dung dịch kiềm tốt hơn trong nước.
4) Rutin bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
Liệt kê các phát biểu đúng thành dãy số tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5 · Phần III.** Trong công nghiệp, $H_2SO_4$ được sản xuất từ pyrite theo sơ đồ: $FeS_2\xrightarrow{+O_2,t^\circ}SO_2\xrightarrow{+O_2,xt,t^\circ}SO_3\xrightarrow{+H_2SO_4\ 98\%}H_2SO_4\cdot nSO_3\xrightarrow{+H_2O}H_2SO_4$. Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa–khử?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 · Phần III.** Mạ đồng lên huy chương sắt có diện tích bề mặt 20 $cm^2$, lớp mạ dày đều 0,1 mm. Điện phân $CuSO_4$ với dòng 2 A, hiệu suất 90%, $d_{Cu}=8{,}94$ g/$cm^3$, $F=96485$ C/mol và $m=AIt/(nF)$. Thời gian tối thiểu là bao nhiêu phút? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cơ chế phản ứng CH2=CH2+HBr→CH3CH2Br xảy ra qua hai giai đoạn như hình. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 6. Hòa tan một viên đá vôi 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2 M ở 25∘C. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O?
Câu 7. Cho chất nào sau đây vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thì tạo thành dung dịch màu tím?
Câu 9. Một pin điện hóa Zn–Cu được lắp như hình. Xét các phát biểu:
(a) Thanh zinc là cathode, thanh copper là anode.
(b) Khối lượng điện cực Zn giảm, khối lượng thanh Cu tăng.
(c) Ở mạch ngoài, electron đi từ Zn đến Cu.
(d) Phản ứng trong pin: Zn+Cu2+→Zn2++Cu.
(e) Nồng độ ZnSO4 và CuSO4 không thay đổi.
Số phát biểu đúng là
Câu 10. Muốn mạ đồng lên chìa khóa sắt, có cốc, nguồn một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO4 và bốn cách lắp:
(4) Thanh đồng và chìa khóa ngâm ở hai cốc khác nhau, không có cầu muối.
Cách lắp đúng là
Câu 11.C2H5Cl được dùng gây tê tại chỗ. Tên thay thế của C2H5Cl là
Câu 14. Keo epoxy gồm polymer mạch không nhánh có hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn amine H2NCH2CH2NHCH2CH2NH2. Khi trộn hai thành phần xảy ra phản ứng …(1)… tạo polymer mạng không gian. Nội dung phù hợp là
Câu 17. Các cặp oxi hóa–khử theo chiều thế điện cực chuẩn tăng dần: Al3+/Al, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Ag+/Ag. Pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Câu 18. Cho các chất: CaO, NH4Cl, Ca(H2PO4)2, NaCl, Ca(OH)2, (NH4)2SO4. Có bao nhiêu chất được dùng để khử chua đất nông nghiệp?
Câu 1a) · Phần II. Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% (d=1,43 g/cm3) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Sau bước 3, lớp chất rắn trắng nổi lên phía trên đều là muối sodium của acid béo no.
Câu 1b) · Phần II. Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% (d=1,43 g/cm3) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Trộn chất rắn thu được ở bước 3 với phụ gia như chất diệt khuẩn, chất tạo hương thì thu được xà phòng.
Câu 1c) · Phần II. Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% (d=1,43 g/cm3) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 dùng để acid béo phản ứng với NaCl tạo xà phòng.
Câu 1d) · Phần II. Điều chế xà phòng: cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL NaOH 40% (d=1,43 g/cm3) vào bát sứ; đun ở 65–75°C, khuấy và thêm nước trong 20 phút; để nguội rồi đổ vào 20 mL dung dịch NaCl bão hòa.
Nhận định: Nếu phân tử khối trung bình của chất béo là 880 thì lượng NaOH ở bước 1 không đủ thủy phân hết 10 gam mỡ.
Câu 2a) · Phần II. Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng Na2S2O3. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng Na2S2O3 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Thí nghiệm có thể dùng trực tiếp để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.
Câu 2b) · Phần II. Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng Na2S2O3. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng Na2S2O3 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Để phản ứng chuẩn độ nhanh hơn và chính xác hơn nên đun nóng hỗn hợp.
Câu 2c) · Phần II. Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng Na2S2O3. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng Na2S2O3 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Điểm tương đương được nhận biết khi màu dung dịch chuyển từ xanh tím sang không màu.
Câu 2d) · Phần II. Xác định glucose bằng I2 dư rồi chuẩn độ I2 dư bằng Na2S2O3. Hòa tan 2,0 gam mẫu thành 100 mL; lấy 10 mL, thêm 15 mL I2 0,10 M, 5 mL NaOH 1 M; acid hóa rồi chuẩn độ bằng Na2S2O3 0,10 M. Ba thể tích là 10,1; 9,9; 10,0 mL.
Nhận định: Kết quả thí nghiệm cho hàm lượng glucose trong mẫu là 90% khối lượng.
Câu 3a) · Phần II. Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 và tăng độ dẫn điện của hỗn hợp.
Câu 3b) · Phần II. Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Dùng 5,1 tấn Al2O3, hiệu suất 80%, sản xuất được 400 m nhôm cuộn rộng 1 m, dày 2,0 mm; dAl=2,7 g/cm3.
Câu 3c) · Phần II. Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Ở anode xảy ra 2O2−→O2+4e, vì vậy khí thoát ra chỉ có O2.
Câu 3d) · Phần II. Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite trong thùng điện phân với điện cực than chì như hình.
Nhận định: Ở cathode xảy ra Al3++3e→Al và nhôm được tháo ở phía dưới để tránh tiếp xúc với oxygen.
Câu 4a) · Phần II. Làm lạnh dung dịch bão hòa CuSO4 thu được tinh thể X. Cân chén m1=30,00 g; chén và X m2=55,00 g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là CuSO4⋅5H2O.
Nhận định: Kết quả thực nghiệm khẳng định giả thuyết X là CuSO4⋅5H2O đúng.
Câu 4b) · Phần II. Làm lạnh dung dịch bão hòa CuSO4 thu được tinh thể X. Cân chén m1=30,00 g; chén và X m2=55,00 g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là CuSO4⋅5H2O.
Nhận định: Lần nung thứ 4 không đổi khối lượng, vì vậy về mặt thực nghiệm không cần thực hiện lần nung thứ 4.
Câu 4c) · Phần II. Làm lạnh dung dịch bão hòa CuSO4 thu được tinh thể X. Cân chén m1=30,00 g; chén và X m2=55,00 g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là CuSO4⋅5H2O.
Nhận định: Nếu tăng thời gian mỗi lần nung lên 5 phút thì số lần nung và cân lặp lại có thể giảm.
Câu 4d) · Phần II. Làm lạnh dung dịch bão hòa CuSO4 thu được tinh thể X. Cân chén m1=30,00 g; chén và X m2=55,00 g. Nung ở 250°C, khối lượng chén và chất rắn sau bốn lần lần lượt là 51,4; 47,8; 46,0; 46,0 g. Giả thuyết X là CuSO4⋅5H2O.
Nhận định: Trong các lần nung 1, 2, 3 có nước bay hơi, còn lần 4 không còn nước bay hơi.
Câu 1 · Phần III. Phân tích X thấy X chứa 90,57% carbon theo khối lượng và tỉ khối hơi của X so với H2 nhỏ hơn 75. Từ X tổng hợp diethyl phthalate (DEP) theo sơ đồ như hình. Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc mỡ chứa 7,6 gam DEP mỗi tuýp, cần m tấn X, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. Tính m, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 2 · Phần III. Trong lò vôi thủ công, đốt 1 kg than tỏa 30⋅103 kJ và 70% nhiệt dùng cho phân hủy CaCO3. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g), CaO(s), CaCO3(s) lần lượt là −394, −635, −1207 kJ/mol. Để sản xuất 15 tấn vôi sống cần bao nhiêu tấn than? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 4 · Phần III. Rutin từ hoa hòe có công thức cấu tạo như hình. Xét các phát biểu:
Rutin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Phân tử rutin chứa hai đơn vị glucose.
Rutin là chất rắn, tan trong dung dịch kiềm tốt hơn trong nước.
Rutin bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
Liệt kê các phát biểu đúng thành dãy số tăng dần.
Câu 5 · Phần III. Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất từ pyrite theo sơ đồ: FeS2+O2,t∘SO2+O2,xt,t∘SO3+H2SO498%H2SO4⋅nSO3+H2OH2SO4. Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa–khử?
Câu 6 · Phần III. Mạ đồng lên huy chương sắt có diện tích bề mặt 20 cm2, lớp mạ dày đều 0,1 mm. Điện phân CuSO4 với dòng 2 A, hiệu suất 90%, dCu=8,94 g/cm3, F=96485 C/mol và m=AIt/(nF). Thời gian tối thiểu là bao nhiêu phút? Làm tròn đến hàng đơn vị.