Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm học 2025-2026 · Hóa học · THPT Chuyên Trần Phú · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho sơ đồ:
$X_1+H_2O\to X_2+X_3+H_2$
$X_2+X_4\to BaCO_3+Na_2CO_3+H_2O$
$X_4+X_5\to BaSO_4+K_2SO_4+CO_2+H_2O$.
Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Trong pin điện hóa Zn–Cu, quá trình xảy ra ở điện cực âm là
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Sulfur dioxide và các oxide nitrogen trong khí quyển hòa tan trong nước tạo mưa acid. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin $(C_8H_{13}NO_5)_n$ có trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride $C_6H_{13}NO_5\cdot HCl$ là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin có trong vỏ tôm theo sơ đồ như hình. Vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng chứa glucosamine hydrochloride. Mỗi hộp có 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên nang, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/viên. Để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng trên cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Thuốc thử Fehling gồm Fehling A ($CuSO_4$) và Fehling B (NaOH và $KNaC_4H_4O_6$). Trong điều kiện thích hợp, chất nào tạo kết tủa đỏ gạch với thuốc thử Fehling?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Theo TCVN 7209:2002, hàm lượng lead cho phép trong đất nông nghiệp là 70 ppm. Ba mẫu: (1) 2 g đất chứa $4\cdot10^{-5}$ g lead; (2) 0,5 g chứa $3{,}8\cdot10^{-5}$ g; (3) 1 g chứa $8{,}1\cdot10^{-5}$ g. Kết luận đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Lidocaine (công thức phân tử $C_{14}H_{22}N_2O$) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê tại chỗ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như hình. Khi cho lidocaine tác dụng với NaOH dư, có thể xảy ra phản ứng thủy phân liên kết amide trong môi trường base, thu được chất X và amine Y. X có công thức cấu tạo là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình. Cho các phát biểu:
(1) Có thể dùng $Na_2CO_3$ để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
(2) Nước có tổng nồng độ ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng vừa.
(3) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.
(4) Nước tự nhiên có chứa ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$, $HCO_3^-$ gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(5) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Bệnh bướu cổ là tình trạng lớn lên bất thường của tuyến giáp liên quan tới hormone thyroglobulin. Thyroglobulin là protein cao phân tử ($M=660.000$ g/mol), trong thành phần có chứa thyroxine với 4 nguyên tử iodine. Thyroxine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như hình. Cho các phát biểu sau về thyroxine:
(1) Bổ sung muối iodine là bổ sung muối ăn trộn $I_2$.
(2) Số nguyên tử carbon của thyroxine là 15.
(3) Thyroxine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Độ bất bão hòa của thyroxine là 7.
(5) Ở điều kiện thường, thyroxine có thể tác dụng với NaOH và HCl.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14.** Reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo nhiều hydrocarbon mạch nhánh, tăng chỉ số octane hoặc tạo arene. Xét:
(1) Hexane $\to$ isohexane.
(2) Ethylbenzene $\to$ 1,2-dimethylbenzene.
(3) Octane $\to$ butane + but-1-ene.
(4) Octane $\to$ 2,2,4-trimethylpentane.
Có bao nhiêu quá trình reforming?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Cho các vật liệu polymer: cao su buna-S; tơ olon; tơ nylon-6,6; poly(vinyl chloride); poly(phenol formaldehyde). Số polymer được điều chế bằng phương pháp trùng hợp là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a) · Phần II.** Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với $H_2SO_4$ đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H carboxylic acid 3300–2500 $cm^{-1}$; C=O ester, acid 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Phổ IR của methyl alcohol có tín hiệu trong vùng 3650–3200 $cm^{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b) · Phần II.** Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với $H_2SO_4$ đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H carboxylic acid 3300–2500 $cm^{-1}$; C=O ester, acid 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Dựa vào sự biến mất của tín hiệu 3300–2500 $cm^{-1}$ có thể kiểm tra salicylic acid đã phản ứng hết hay chưa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c) · Phần II.** Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với $H_2SO_4$ đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H carboxylic acid 3300–2500 $cm^{-1}$; C=O ester, acid 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Đun 0,69 gam salicylic acid và 5 mL methanol ($d=0{,}79$ g/mL), thu 0,57 gam methyl salicylate thì hiệu suất là 75,0%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d) · Phần II.** Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với $H_2SO_4$ đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 $cm^{-1}$; O–H carboxylic acid 3300–2500 $cm^{-1}$; C=O ester, acid 1780–1650 $cm^{-1}$.
Nhận định: Trong phân tử methyl salicylate có nhóm chức alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a) · Phần II.** Chuẩn hóa dung dịch $KMnO_4$: hòa tan 1,512 gam $H_2C_2O_4\cdot2H_2O$ thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL $H_2SO_4$ 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng $KMnO_4$ đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Có thể thay $H_2SO_4$ bằng HCl để tạo môi trường phản ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b) · Phần II.** Chuẩn hóa dung dịch $KMnO_4$: hòa tan 1,512 gam $H_2C_2O_4\cdot2H_2O$ thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL $H_2SO_4$ 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng $KMnO_4$ đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Chất chỉ thị trong phép chuẩn độ là dung dịch $KMnO_4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c) · Phần II.** Chuẩn hóa dung dịch $KMnO_4$: hòa tan 1,512 gam $H_2C_2O_4\cdot2H_2O$ thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL $H_2SO_4$ 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng $KMnO_4$ đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Nồng độ thực tế của $KMnO_4$ giảm 1,03% so với 0,05 M ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d) · Phần II.** Chuẩn hóa dung dịch $KMnO_4$: hòa tan 1,512 gam $H_2C_2O_4\cdot2H_2O$ thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL $H_2SO_4$ 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng $KMnO_4$ đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Nồng độ mol của $H_2C_2O_4$ trong X là 0,12 M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a) · Phần II.** Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử $C_{14}H_{21}NO_{11}$.
Nhận định: Từ 1 kg nguyên liệu chứa 2,5% sodium hyaluronate, hiệu suất 80%, nhà máy thu được 2500 lọ dung dịch 0,1% khối lượng/thể tích, mỗi lọ 10 mL.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b) · Phần II.** Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử $C_{14}H_{21}NO_{11}$.
Nhận định: HA tồn tại dạng polyanion tích điện âm ở pH sinh lí khoảng 7,4.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c) · Phần II.** Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử $C_{14}H_{21}NO_{11}$.
Nhận định: Trong HA, các đơn vị monosaccharide chỉ liên kết với nhau bằng liên kết $\beta$-1,4-glycoside.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d) · Phần II.** Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử $C_{14}H_{21}NO_{11}$.
Nhận định: HA là polymer thiên nhiên thuộc loại polysaccharide tạp chức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a) · Phần II.** Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nồng độ $H^+$ của nước pH 7,50 gấp 2,51 lần nồng độ $H^+$ của dung dịch chuẩn pH 10,01.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b) · Phần II.** Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nước bể bơi tại thời điểm đo đang ở trạng thái không an toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c) · Phần II.** Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nếu sức điện động phụ thuộc tuyến tính vào pH theo $y=ax+b$, ở bước 2 máy ghi xấp xỉ −23,6 mV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d) · Phần II.** Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Ở bước 1, sức điện động giảm khi nồng độ $H^+$ giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23 · Phần III. Cho dãy: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone, (5) propene, (6) acetylene. Liệt kê theo thứ tự tăng dần các chất tạo kết tủa khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24 · Phần III.** Oleum Z ($H_2SO_4\cdot nSO_3$) được tạo khi 100 kg dung dịch $H_2SO_4$ 98% hấp thụ hoàn toàn 30 kg $SO_3$. Phần trăm khối lượng $SO_3$ trong Z là $b\%$. Tính b, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25 · Phần III.** Tiến hành:
(1) Sục $CO_2$ dư vào $Ca(OH)_2$.
(2) Cho NaOH dư vào $Ba(HCO_3)_2$.
(3) Đun sôi nước cứng tạm thời.
(4) Cho $KHSO_4$ vào $Ba(OH)_2$.
Khi phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26 · Phần III.** Xăng E5 chứa 5% ethanol theo thể tích, phần còn lại là octane. Một mol ethanol cháy tỏa 1365,0 kJ, một mol octane tỏa 5928,7 kJ. Xe cần 212 kJ công cơ học cho 1 km. Xe dùng 4,6 lít E5; hiệu suất động cơ 25%; $d_{ethanol}=0{,}8$ g/mL, $d_{octane}=0{,}7$ g/mL. Tính quãng đường, làm tròn đến km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 27 · Phần III. Aspirin được tổng hợp từ salicylic acid theo phương trình trong hình, hiệu suất tính theo salicylic acid là 60%. Để sản xuất 10 triệu viên, mỗi viên chứa 81 mg aspirin, cần bao nhiêu kg salicylic acid?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28 · Phần III.** Sản xuất Zn từ 60 tấn quặng zinc blende chứa 80% ZnS, hiệu suất toàn bộ 95% theo $2ZnS+3O_2\to2ZnO+2SO_2$ và $ZnO+C\to Zn+CO$. Zn được đúc thành các thanh hộp chữ nhật 120 cm × 25 cm × 15 cm; $d_{Zn}=7{,}14$ g/$cm^3$. Xác định số thanh n, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thu hồi sulfur từ các khí thải như H2S, SO2 có thể làm giảm sự hình thành mưa acid
Thành phần chính của mưa acid là H2SO3 và HNO3
Công thức hóa học của NOx trong khí thải ô tô luôn là NO2
Câu 4. Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin (C8H13NO5)n có trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride C6H13NO5⋅HCl là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin có trong vỏ tôm theo sơ đồ như hình. Vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng chứa glucosamine hydrochloride. Mỗi hộp có 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên nang, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/viên. Để sản xuất 1000 hộp thực phẩm chức năng trên cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%.
Câu 5. Thuốc thử Fehling gồm Fehling A (CuSO4) và Fehling B (NaOH và KNaC4H4O6). Trong điều kiện thích hợp, chất nào tạo kết tủa đỏ gạch với thuốc thử Fehling?
Câu 7. Theo TCVN 7209:2002, hàm lượng lead cho phép trong đất nông nghiệp là 70 ppm. Ba mẫu: (1) 2 g đất chứa 4⋅10−5 g lead; (2) 0,5 g chứa 3,8⋅10−5 g; (3) 1 g chứa 8,1⋅10−5 g. Kết luận đúng là
Câu 8. Lidocaine (công thức phân tử C14H22N2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê tại chỗ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như hình. Khi cho lidocaine tác dụng với NaOH dư, có thể xảy ra phản ứng thủy phân liên kết amide trong môi trường base, thu được chất X và amine Y. X có công thức cấu tạo là
Câu 9. Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion Ca2+ và Mg2+ để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình. Cho các phát biểu:
(1) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
(2) Nước có tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng vừa.
(3) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.
(4) Nước tự nhiên có chứa ion Ca2+, Mg2+, HCO3− gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(5) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
Câu 10. Bệnh bướu cổ là tình trạng lớn lên bất thường của tuyến giáp liên quan tới hormone thyroglobulin. Thyroglobulin là protein cao phân tử (M=660.000 g/mol), trong thành phần có chứa thyroxine với 4 nguyên tử iodine. Thyroxine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như hình. Cho các phát biểu sau về thyroxine:
(5) Ở điều kiện thường, thyroxine có thể tác dụng với NaOH và HCl.
Số phát biểu đúng là
Câu 11. Sáp ong có thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Chất này là một ester
Câu 14. Reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo nhiều hydrocarbon mạch nhánh, tăng chỉ số octane hoặc tạo arene. Xét:
(1) Hexane → isohexane.
(2) Ethylbenzene → 1,2-dimethylbenzene.
(3) Octane → butane + but-1-ene.
(4) Octane → 2,2,4-trimethylpentane.
Có bao nhiêu quá trình reforming?
Câu 19a) · Phần II. Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với H2SO4 đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 cm−1; O–H carboxylic acid 3300–2500 cm−1; C=O ester, acid 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Phổ IR của methyl alcohol có tín hiệu trong vùng 3650–3200 cm−1.
Câu 19b) · Phần II. Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với H2SO4 đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 cm−1; O–H carboxylic acid 3300–2500 cm−1; C=O ester, acid 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Dựa vào sự biến mất của tín hiệu 3300–2500 cm−1 có thể kiểm tra salicylic acid đã phản ứng hết hay chưa.
Câu 19c) · Phần II. Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với H2SO4 đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 cm−1; O–H carboxylic acid 3300–2500 cm−1; C=O ester, acid 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Đun 0,69 gam salicylic acid và 5 mL methanol (d=0,79 g/mL), thu 0,57 gam methyl salicylate thì hiệu suất là 75,0%.
Câu 19d) · Phần II. Methyl salicylate được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu salicylic acid và methanol với H2SO4 đặc như hình. Vùng IR: O–H alcohol, phenol 3650–3200 cm−1; O–H carboxylic acid 3300–2500 cm−1; C=O ester, acid 1780–1650 cm−1.
Nhận định: Trong phân tử methyl salicylate có nhóm chức alcohol.
Câu 20a) · Phần II. Chuẩn hóa dung dịch KMnO4: hòa tan 1,512 gam H2C2O4⋅2H2O thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL H2SO4 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng KMnO4 đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Có thể thay H2SO4 bằng HCl để tạo môi trường phản ứng.
Câu 20b) · Phần II. Chuẩn hóa dung dịch KMnO4: hòa tan 1,512 gam H2C2O4⋅2H2O thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL H2SO4 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng KMnO4 đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Chất chỉ thị trong phép chuẩn độ là dung dịch KMnO4.
Câu 20c) · Phần II. Chuẩn hóa dung dịch KMnO4: hòa tan 1,512 gam H2C2O4⋅2H2O thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL H2SO4 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng KMnO4 đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Nồng độ thực tế của KMnO4 giảm 1,03% so với 0,05 M ban đầu.
Câu 20d) · Phần II. Chuẩn hóa dung dịch KMnO4: hòa tan 1,512 gam H2C2O4⋅2H2O thành 100 mL X; lấy 10,00 mL X, thêm 5 mL H2SO4 2 M, đun khoảng 70°C; chuẩn độ bằng KMnO4 đến màu hồng nhạt bền. Thể tích trung bình là 9,70 mL.
Nhận định: Nồng độ mol của H2C2O4 trong X là 0,12 M.
Câu 21a) · Phần II. Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử C14H21NO11.
Nhận định: Từ 1 kg nguyên liệu chứa 2,5% sodium hyaluronate, hiệu suất 80%, nhà máy thu được 2500 lọ dung dịch 0,1% khối lượng/thể tích, mỗi lọ 10 mL.
Câu 21b) · Phần II. Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử C14H21NO11.
Nhận định: HA tồn tại dạng polyanion tích điện âm ở pH sinh lí khoảng 7,4.
Câu 21c) · Phần II. Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử C14H21NO11.
Nhận định: Trong HA, các đơn vị monosaccharide chỉ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Câu 21d) · Phần II. Hyaluronic acid (HA) là một polysaccharide quan trọng trong cơ thể người, tập trung nhiều ở dịch khớp, thủy tinh thể và da. HA đóng vai trò là chất bôi trơn và có khả năng dưỡng ẩm sâu. Hình ảnh mô tả cấu tạo một đoạn mạch của HA, gồm các đơn vị lặp lại là disaccharide của D-glucuronic acid ở bên trái và N-acetyl-D-glucosamine ở bên phải, liên kết xen kẽ với nhau. Biết một mắt xích disaccharide của HA có công thức phân tử C14H21NO11.
Nhận định: HA là polymer thiên nhiên thuộc loại polysaccharide tạp chức.
Câu 22a) · Phần II. Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nồng độ H+ của nước pH 7,50 gấp 2,51 lần nồng độ H+ của dung dịch chuẩn pH 10,01.
Câu 22b) · Phần II. Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nước bể bơi tại thời điểm đo đang ở trạng thái không an toàn.
Câu 22c) · Phần II. Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Nếu sức điện động phụ thuộc tuyến tính vào pH theo y=ax+b, ở bước 2 máy ghi xấp xỉ −23,6 mV.
Câu 22d) · Phần II. Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng như chlorine, pH nước bể bơi cần duy trì trong khoảng 7,2–7,6. Một nhân viên dùng máy đo pH cầm tay hoạt động theo nguyên lí pin điện hóa. Bước 1: nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để hiệu chuẩn, thu được pH 4,01 cho +182,4 mV; pH 7,01 cho +5,3 mV; pH 10,01 cho −171,8 mV. Bước 2: nhúng điện cực vào mẫu nước bể bơi, máy hiển thị pH 7,50. Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nhận định: Ở bước 1, sức điện động giảm khi nồng độ H+ giảm.
Câu 24 · Phần III. Oleum Z (H2SO4⋅nSO3) được tạo khi 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 30 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Tính b, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 25 · Phần III. Tiến hành:
(1) Sục CO2 dư vào Ca(OH)2.
(2) Cho NaOH dư vào Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi nước cứng tạm thời.
(4) Cho KHSO4 vào Ba(OH)2.
Khi phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu 26 · Phần III. Xăng E5 chứa 5% ethanol theo thể tích, phần còn lại là octane. Một mol ethanol cháy tỏa 1365,0 kJ, một mol octane tỏa 5928,7 kJ. Xe cần 212 kJ công cơ học cho 1 km. Xe dùng 4,6 lít E5; hiệu suất động cơ 25%; dethanol=0,8 g/mL, doctane=0,7 g/mL. Tính quãng đường, làm tròn đến km.
Câu 28 · Phần III. Sản xuất Zn từ 60 tấn quặng zinc blende chứa 80% ZnS, hiệu suất toàn bộ 95% theo 2ZnS+3O2→2ZnO+2SO2 và ZnO+C→Zn+CO. Zn được đúc thành các thanh hộp chữ nhật 120 cm × 25 cm × 15 cm; dZn=7,14 g/cm3. Xác định số thanh n, làm tròn đến hàng đơn vị.