Một acid béo có công thức cấu tạo như hình. Tính từ đầu methyl của mạch carbon, liên kết đôi đầu tiên bắt đầu tại nguyên tử carbon số 3. Acid béo này thuộc loại omega nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn: $Fe^{2+}/Fe: -0{,}440\,V$; $Sn^{2+}/Sn: -0{,}138\,V$; $Zn^{2+}/Zn: -0{,}763\,V$; $Ni^{2+}/Ni: -0{,}257\,V$. Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng "nhẹ" hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo thu gọn như hình dưới. Trong phân tử methadone có chứa nhóm chức amine bậc bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một pin điện hóa $Zn-H_2$ được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch $ZnCl_2\ 1\,M$, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch $HCl\ 1\,M$, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ $0{,}762\,V$.
Câu 1
0.25 điểm
**Ý a)** Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là $Zn(s)+2H^+(aq)\rightarrow Zn^{2+}(aq)+H_2(g)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một pin điện hóa $Zn-H_2$ được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch $ZnCl_2\ 1\,M$, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch $HCl\ 1\,M$, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ $0{,}762\,V$.
Câu 2
0.25 điểm
**Ý b)** Quá trình khử xảy ra ở anode là $2H^++2e\rightarrow H_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một pin điện hóa $Zn-H_2$ được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch $ZnCl_2\ 1\,M$, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch $HCl\ 1\,M$, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ $0{,}762\,V$.
Câu 3
0.25 điểm
Ý c) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một pin điện hóa $Zn-H_2$ được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch $ZnCl_2\ 1\,M$, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch $HCl\ 1\,M$, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ $0{,}762\,V$.
Câu 4
0.25 điểm
**Ý d)** Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử $Zn^{2+}/Zn$ là $0{,}762\,V$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện $pI$. Khi $pH>pI$, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi $pH<pI$, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho $H_2N(CH_2)_4CH(NH_2)COOH$ (lysine), $HOOC(CH_2)_2CH(NH_2)COOH$ (glutamic acid), với $pI$ lần lượt là $9{,}7$ và $3{,}2$.
Câu 5
0.25 điểm
**Ý a)** Có thể tách glutamic acid và lysine khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở $pH=6$ bằng phương pháp điện di.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện $pI$. Khi $pH>pI$, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi $pH<pI$, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho $H_2N(CH_2)_4CH(NH_2)COOH$ (lysine), $HOOC(CH_2)_2CH(NH_2)COOH$ (glutamic acid), với $pI$ lần lượt là $9{,}7$ và $3{,}2$.
Câu 6
0.25 điểm
**Ý b)** Khi $pH=1$ thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện $pI$. Khi $pH>pI$, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi $pH<pI$, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho $H_2N(CH_2)_4CH(NH_2)COOH$ (lysine), $HOOC(CH_2)_2CH(NH_2)COOH$ (glutamic acid), với $pI$ lần lượt là $9{,}7$ và $3{,}2$.
Câu 7
0.25 điểm
**Ý c)** Khi $pH=13$, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion $HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COO^-$ và di chuyển về phía cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện $pI$. Khi $pH>pI$, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi $pH<pI$, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho $H_2N(CH_2)_4CH(NH_2)COOH$ (lysine), $HOOC(CH_2)_2CH(NH_2)COOH$ (glutamic acid), với $pI$ lần lượt là $9{,}7$ và $3{,}2$.
Câu 8
0.25 điểm
**Ý d)** Khi $pH=6$, glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho $32{,}5\,mL$ ethyl alcohol, $30{,}0\,mL$ acetic acid và $10{,}5\,mL$ $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng $CaCl_2$ khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng $77^\circ C$ rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là $60;65;70;75;80;85^\circ C$ và thu được lần lượt $25{,}8;30{,}5;35{,}1;39{,}8;36{,}6;32{,}9\,mL$ ethyl acetate.
Câu 13
0.25 điểm
Ý a) Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho $32{,}5\,mL$ ethyl alcohol, $30{,}0\,mL$ acetic acid và $10{,}5\,mL$ $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng $CaCl_2$ khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng $77^\circ C$ rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là $60;65;70;75;80;85^\circ C$ và thu được lần lượt $25{,}8;30{,}5;35{,}1;39{,}8;36{,}6;32{,}9\,mL$ ethyl acetate.
Câu 14
0.25 điểm
**Ý b)** Theo kết quả thí nghiệm, thể tích ethyl acetate thu được ở $70^\circ C$ là nhiều nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho $32{,}5\,mL$ ethyl alcohol, $30{,}0\,mL$ acetic acid và $10{,}5\,mL$ $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng $CaCl_2$ khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng $77^\circ C$ rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là $60;65;70;75;80;85^\circ C$ và thu được lần lượt $25{,}8;30{,}5;35{,}1;39{,}8;36{,}6;32{,}9\,mL$ ethyl acetate.
Câu 15
0.25 điểm
Ý c) Việc lắp ống sinh hàn ở bước đun nhằm hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho $32{,}5\,mL$ ethyl alcohol, $30{,}0\,mL$ acetic acid và $10{,}5\,mL$ $H_2SO_4$ đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng $CaCl_2$ khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng $77^\circ C$ rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là $60;65;70;75;80;85^\circ C$ và thu được lần lượt $25{,}8;30{,}5;35{,}1;39{,}8;36{,}6;32{,}9\,mL$ ethyl acetate.
Câu 16
0.25 điểm
**Ý d)** Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở $75^\circ C$, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ứng với công thức phân tử $C_3H_9N$ có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Độ tan trong nước của glucose ở $25^\circ C$ là 91 gam trong 100 gam nước và ở $50^\circ C$ là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở $50^\circ C$ xuống $25^\circ C$ là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0{,}34\,V$, $E^\circ_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}=+0{,}771\,V$, $E^\circ_{Ag^+/Ag}=+0{,}799\,V$. Xét các phát biểu ở điều kiện chuẩn: (1) $Cu^{2+}$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Fe^{3+}$; (2) chiều tăng dần tính khử là $Ag, Cu, Fe^{2+}$; (3) $Fe^{2+}$ khử được $Ag^+$ thành Ag; (4) $Fe^{3+}$ và $Ag^+$ đều oxi hóa được Cu thành $Cu^{2+}$. Viết số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là $141^\circ C$; $97{,}2^\circ C$; $31{,}8^\circ C$; $57{,}1^\circ C$. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu $^\circ C$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn: Fe2+/Fe:−0,440V; Sn2+/Sn:−0,138V; Zn2+/Zn:−0,763V; Ni2+/Ni:−0,257V. Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
Tên gọi của polymer có mắt xích [−CH2−CH(Cl)−]n như hình là
Một pin điện hóa Zn−H2 được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnCl21M, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch HCl1M, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ 0,762V.
Ý a) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là Zn(s)+2H+(aq)→Zn2+(aq)+H2(g).
Một pin điện hóa Zn−H2 được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnCl21M, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch HCl1M, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ 0,762V.
Ý b) Quá trình khử xảy ra ở anode là 2H++2e→H2.
Một pin điện hóa Zn−H2 được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnCl21M, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch HCl1M, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ 0,762V.
Một pin điện hóa Zn−H2 được thiết lập ở điều kiện thường. Điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnCl21M, điện cực hydrogen chuẩn dùng Pt trong dung dịch HCl1M, cầu muối chứa KCl và vôn kế chỉ 0,762V.
Ý d) Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Zn2+/Zn là 0,762V.
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện pI. Khi pH>pI, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi pH<pI, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysine), HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (glutamic acid), với pI lần lượt là 9,7 và 3,2.
Ý a) Có thể tách glutamic acid và lysine khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH=6 bằng phương pháp điện di.
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện pI. Khi pH>pI, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi pH<pI, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysine), HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (glutamic acid), với pI lần lượt là 9,7 và 3,2.
Ý b) Khi pH=1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện pI. Khi pH>pI, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi pH<pI, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysine), HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (glutamic acid), với pI lần lượt là 9,7 và 3,2.
Ý c) Khi pH=13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COO− và di chuyển về phía cực dương.
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào pH. Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực được gọi là điểm đẳng điện pI. Khi pH>pI, amino acid chủ yếu ở dạng anion và đi về cực dương; khi pH<pI, amino acid chủ yếu ở dạng cation và đi về cực âm; dạng ion lưỡng cực không di chuyển về điện cực nào. Cho H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysine), HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (glutamic acid), với pI lần lượt là 9,7 và 3,2.
Ý d) Khi pH=6, glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
Glucose tồn tại ở một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng α-glucose, β-glucose; ba dạng chuyển hóa qua lại trong dung dịch như hình.
Ý a) Glucose hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch phức màu xanh lam.
Glucose tồn tại ở một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng α-glucose, β-glucose; ba dạng chuyển hóa qua lại trong dung dịch như hình.
Ý b) Nhóm OH ở carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng được gọi là OH hemiacetal.
Glucose tồn tại ở một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng α-glucose, β-glucose; ba dạng chuyển hóa qua lại trong dung dịch như hình.
Glucose tồn tại ở một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng α-glucose, β-glucose; ba dạng chuyển hóa qua lại trong dung dịch như hình.
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho 32,5mL ethyl alcohol, 30,0mL acetic acid và 10,5mLH2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng CaCl2 khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng 77∘C rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là 60;65;70;75;80;85∘C và thu được lần lượt 25,8;30,5;35,1;39,8;36,6;32,9mL ethyl acetate.
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho 32,5mL ethyl alcohol, 30,0mL acetic acid và 10,5mLH2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng CaCl2 khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng 77∘C rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là 60;65;70;75;80;85∘C và thu được lần lượt 25,8;30,5;35,1;39,8;36,6;32,9mL ethyl acetate.
Ý b) Theo kết quả thí nghiệm, thể tích ethyl acetate thu được ở 70∘C là nhiều nhất.
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho 32,5mL ethyl alcohol, 30,0mL acetic acid và 10,5mLH2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng CaCl2 khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng 77∘C rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là 60;65;70;75;80;85∘C và thu được lần lượt 25,8;30,5;35,1;39,8;36,6;32,9mL ethyl acetate.
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao" và làm thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate. Bước 1: Cho 32,5mL ethyl alcohol, 30,0mL acetic acid và 10,5mLH2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều. Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu, đun cách thủy trong 60 phút rồi để nguội. Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch và làm khô bằng CaCl2 khan. Bước 4: Chưng cất lại ở khoảng 77∘C rồi đo thể tích ethyl acetate. Nhóm lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ở bước 2 là 60;65;70;75;80;85∘C và thu được lần lượt 25,8;30,5;35,1;39,8;36,6;32,9mL ethyl acetate.
Ý d) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75∘C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?
Độ tan trong nước của glucose ở 25∘C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50∘C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50∘C xuống 25∘C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Cho ECu2+/Cu∘=+0,34V, EFe3+/Fe2+∘=+0,771V, EAg+/Ag∘=+0,799V. Xét các phát biểu ở điều kiện chuẩn: (1) Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+; (2) chiều tăng dần tính khử là Ag,Cu,Fe2+; (3) Fe2+ khử được Ag+ thành Ag; (4) Fe3+ và Ag+ đều oxi hóa được Cu thành Cu2+. Viết số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141∘C; 97,2∘C; 31,8∘C; 57,1∘C. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu ∘C?