Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Hóa học · Cụm trường THPT Hồ Nghinh, Lê Hồng Phong, Nguyễn Hiền và Sào Nam · Mã đề 3001 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide $\mathrm{F^-}$, $\mathrm{Cl^-}$, $\mathrm{Br^-}$, $\mathrm{I^-}$?
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Ethyl acetate là chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được dùng làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Phenol được điều chế từ cumene theo sơ đồ $\mathrm{cumene\xrightarrow[2.\ H_2SO_4(aq)]{1.\ O_2}phenol+X}$. Xét các phát biểu: (a) cumene là arene có công thức $\mathrm{C_8H_{10}}$; (b) phenol có tính acid và dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ; (c) phenol tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng; (d) $X$ tác dụng với $\mathrm{I_2/KI}$, NaOH, đun nóng tạo kết tủa vàng nhạt. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Một nhóm học sinh khảo sát hoạt tính xúc tác của enzyme $\alpha$-amylase theo pH và nhiệt độ; kết quả thể hiện bằng hai đồ thị. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Cho các phát biểu về methylamine và aniline: (a) dung dịch aniline làm quỳ tím hóa xanh; (b) methylamine phản ứng với HCl trong dung dịch; (c) aniline phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp, từ $0$ đến $5^\circ\mathrm{C}$, sinh ra muối diazonium; (d) dung dịch methylamine không hòa tan được $\mathrm{Cu(OH)_2}$; (e) dung dịch aniline tạo kết tủa trắng với nước bromine. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Cho cân bằng $\mathrm{N_2(g)+3H_2(g)\rightleftharpoons2NH_3(g)}$, $\Delta_rH^\circ_{298}=-92\,\mathrm{kJ}$. Yếu tố nào cần tác động để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Xét các phát biểu: (a) thành phần chính của túi từ thân cây chuối là cellulose; (b) túi giấy này dễ phân hủy sinh học; (c) túi PE cũng dễ phân hủy sinh học; (d) cellulose gồm các gốc $\beta$-glucose nối bằng liên kết $\beta$-1,4-glycoside. Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 10. Tơ Sorona là poly(trimethylene terephthalate), được tổng hợp từ terephthalic acid và propane-1,3-diol. Xét các phát biểu: (a) một mắt xích có 11 nguyên tử carbon; (b) polymer có nhiều nhóm ester; (c) tơ bền trong môi trường kiềm; (d) polymer được tạo bởi phản ứng trùng hợp. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14.** Cho glucose, fructose, saccharose, glycerol và tinh bột. Số chất vừa tác dụng với $\mathrm{Cu(OH)_2}$ ở điều kiện thường vừa tác dụng với thuốc thử Tollens là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Cho $E^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=+0{,}80\,\mathrm{V}$ và $E^\circ_{\mathrm{Hg^{2+}/Hg}}=+0{,}85\,\mathrm{V}$. Phản ứng xảy ra khi lập pin từ hai cặp trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Khi đun ester của acetic acid với NaOH: $\mathrm{CH_3COOR+NaOH\rightarrow CH_3COONa+ROH}$. Cơ chế phản ứng được cho trong hình. Phát biểu nào không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho bảng thế điện cực chuẩn: $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}76$ V; $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}=+0{,}34$ V; $\mathrm{Ni^{2+}/Ni}=-0{,}25$ V; $\mathrm{Al^{3+}/Al}=-1{,}66$ V. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng $\mathrm{Zn+Ag_2O+H_2O\rightarrow Zn(OH)_2+2Ag}$. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn(OH)_2/Zn,2OH^-}}=-1{,}216$ V và $E^\circ_{\mathrm{Ag_2O,H_2O/2Ag,2OH^-}}=+0{,}342$ V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng $0{,}02$ mA; $F=96485\,\mathrm{C/mol}$.
Phát biểu a) Sức điện động chuẩn của pin là $1{,}558$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng $\mathrm{Zn+Ag_2O+H_2O\rightarrow Zn(OH)_2+2Ag}$. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn(OH)_2/Zn,2OH^-}}=-1{,}216$ V và $E^\circ_{\mathrm{Ag_2O,H_2O/2Ag,2OH^-}}=+0{,}342$ V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng $0{,}02$ mA; $F=96485\,\mathrm{C/mol}$.
Phát biểu b) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra $\mathrm{Zn(OH)_2+2e\rightarrow Zn+2OH^-}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng $\mathrm{Zn+Ag_2O+H_2O\rightarrow Zn(OH)_2+2Ag}$. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn(OH)_2/Zn,2OH^-}}=-1{,}216$ V và $E^\circ_{\mathrm{Ag_2O,H_2O/2Ag,2OH^-}}=+0{,}342$ V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng $0{,}02$ mA; $F=96485\,\mathrm{C/mol}$.
Phát biểu c) Zn là cực âm, còn $\mathrm{Ag_2O}$ là cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng $\mathrm{Zn+Ag_2O+H_2O\rightarrow Zn(OH)_2+2Ag}$. Cho $E^\circ_{\mathrm{Zn(OH)_2/Zn,2OH^-}}=-1{,}216$ V và $E^\circ_{\mathrm{Ag_2O,H_2O/2Ag,2OH^-}}=+0{,}342$ V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng $0{,}02$ mA; $F=96485\,\mathrm{C/mol}$.
Phát biểu d) Thời gian pin chạy tối đa là 893,4 ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là $6{,}0$; $3{,}2$; $9{,}7$. Khi $\mathrm{pH}<pI$, amino acid chủ yếu là cation; khi $\mathrm{pH}>pI$, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu a) Một người cần khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Một hộp 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine, sẽ dùng đủ trong 100 ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là $6{,}0$; $3{,}2$; $9{,}7$. Khi $\mathrm{pH}<pI$, amino acid chủ yếu là cation; khi $\mathrm{pH}>pI$, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu b) Ở điều kiện thường, alanine chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và là chất lỏng không màu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là $6{,}0$; $3{,}2$; $9{,}7$. Khi $\mathrm{pH}<pI$, amino acid chủ yếu là cation; khi $\mathrm{pH}>pI$, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu c) Ở pH 6,0, alanine không di chuyển; lysine đi về cực dương; glutamic acid đi về cực âm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là $6{,}0$; $3{,}2$; $9{,}7$. Khi $\mathrm{pH}<pI$, amino acid chủ yếu là cation; khi $\mathrm{pH}>pI$, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu d) Tripeptide Ala-Lys-Glu có 4 nguyên tử oxygen.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Glucose được chuyển thành hợp chất $\mathrm{HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH}$ với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu a) Từ 350 kg glucose có thể sản xuất 334 kg chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Glucose được chuyển thành hợp chất $\mathrm{HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH}$ với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu b) Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene $\mathrm{-CH_2-}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Glucose được chuyển thành hợp chất $\mathrm{HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH}$ với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu c) Hợp chất $\mathrm{HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH}$ tác dụng hoàn toàn với $\mathrm{Br_2}$ dư tạo $\mathrm{C_6H_6O_4Br_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Glucose được chuyển thành hợp chất $\mathrm{HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH}$ với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu d) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu a) DM có độ tan trong nước ở $25^\circ\mathrm{C}$ tốt nhất trong bốn chất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu b) Phương pháp X dùng để tách riêng bốn chất có thể là phương pháp chiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4c. Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu c) Có thể dùng phổ IR để phân biệt bốn chất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4d. Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu d) Phản ứng điều chế dimethyl oxalate là phản ứng ester hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần III.** Pin ethanol-oxygen có phản ứng $\mathrm{C_2H_5OH(l)+3O_2(g)\rightarrow2CO_2(g)+3H_2O(l)}$. Pin thắp 5 bóng LED, mỗi bóng 3 W, liên tục 72 giờ và chuyển 60% nhiệt phản ứng thành điện. Cho $\Delta_fH^\circ$ của $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, $\mathrm{O_2(g)}$, $\mathrm{CO_2(g)}$, $\mathrm{H_2O(l)}$ lần lượt là $-277{,}6$; 0; $-393{,}5$; $-285{,}8\,\mathrm{kJ/mol}$. Tính khối lượng ethanol tiêu thụ, làm tròn đến gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Thí nghiệm: tạo $\mathrm{Cu(OH)_2}$ từ $\mathrm{CuSO_4}$ và NaOH; thêm glucose; sau đó đun nóng. Xét các phát biểu (1) sau bước 1 có kết tủa xanh; (2) sau bước 2 thu dung dịch đỏ gạch; (3) ở bước 3 glucose là chất khử; (4) thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng bước 2 và 3 không đổi; (5) thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất aldehyde. Hãy sắp xếp số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Thủy phân chất béo $X$ có cấu tạo như hình trong môi trường acid, thu được ba acid béo omega-$x$, omega-$y$, omega-$z$. Tính $x+y+z$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Lấy 5,0 g oleum pha thành 1000 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ X. Chuẩn độ 10,0 mL X bằng NaOH 0,1 M, ba lần dùng 11,7; 11,8; 11,7 mL. Để sản xuất 180 tấn oleum này cần bao nhiêu tấn dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98%? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6 · Phần III. Một xí nghiệp dùng 13 kg bông chứa 90% cellulose để sản xuất cellulose trinitrate, hiệu suất nitrate hóa 75%. Mỗi quả pháo chứa 3 g thuốc súng không khói và quá trình làm pháo hao hụt 10% thuốc súng. Tính số quả pháo sản xuất được; chỉ lấy phần nguyên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide F−, Cl−, Br−, I−?
Ba(NO3)2
H2SO4 loãng
AgNO3
NaNO3
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Câu 4. Phenol được điều chế từ cumene theo sơ đồ cumene1.O22.H2SO4(aq)phenol+X. Xét các phát biểu: (a) cumene là arene có công thức C8H10; (b) phenol có tính acid và dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ; (c) phenol tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng; (d) X tác dụng với I2/KI, NaOH, đun nóng tạo kết tủa vàng nhạt. Số phát biểu đúng là
Câu 6. Một nhóm học sinh khảo sát hoạt tính xúc tác của enzyme α-amylase theo pH và nhiệt độ; kết quả thể hiện bằng hai đồ thị. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 7. Cho các phát biểu về methylamine và aniline: (a) dung dịch aniline làm quỳ tím hóa xanh; (b) methylamine phản ứng với HCl trong dung dịch; (c) aniline phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp, từ 0 đến 5∘C, sinh ra muối diazonium; (d) dung dịch methylamine không hòa tan được Cu(OH)2; (e) dung dịch aniline tạo kết tủa trắng với nước bromine. Số phát biểu đúng là
Câu 8. Cho cân bằng N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g), ΔrH298∘=−92kJ. Yếu tố nào cần tác động để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 9. Xét các phát biểu: (a) thành phần chính của túi từ thân cây chuối là cellulose; (b) túi giấy này dễ phân hủy sinh học; (c) túi PE cũng dễ phân hủy sinh học; (d) cellulose gồm các gốc β-glucose nối bằng liên kết β-1,4-glycoside. Các phát biểu đúng là
Câu 14. Cho glucose, fructose, saccharose, glycerol và tinh bột. Số chất vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường vừa tác dụng với thuốc thử Tollens là
Câu 15. Cho EAg+/Ag∘=+0,80V và EHg2+/Hg∘=+0,85V. Phản ứng xảy ra khi lập pin từ hai cặp trên là
Câu 16. Khi đun ester của acetic acid với NaOH: CH3COOR+NaOH→CH3COONa+ROH. Cơ chế phản ứng được cho trong hình. Phát biểu nào không đúng?
Câu 18. Cho bảng thế điện cực chuẩn: Zn2+/Zn=−0,76 V; Cu2+/Cu=+0,34 V; Ni2+/Ni=−0,25 V; Al3+/Al=−1,66 V. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 1a. Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng Zn+Ag2O+H2O→Zn(OH)2+2Ag. Cho EZn(OH)2/Zn,2OH−∘=−1,216 V và EAg2O,H2O/2Ag,2OH−∘=+0,342 V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng 0,02 mA; F=96485C/mol.
Phát biểu a) Sức điện động chuẩn của pin là 1,558 V.
Câu 1b. Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng Zn+Ag2O+H2O→Zn(OH)2+2Ag. Cho EZn(OH)2/Zn,2OH−∘=−1,216 V và EAg2O,H2O/2Ag,2OH−∘=+0,342 V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng 0,02 mA; F=96485C/mol.
Phát biểu b) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra Zn(OH)2+2e→Zn+2OH−.
Câu 1c. Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng Zn+Ag2O+H2O→Zn(OH)2+2Ag. Cho EZn(OH)2/Zn,2OH−∘=−1,216 V và EAg2O,H2O/2Ag,2OH−∘=+0,342 V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng 0,02 mA; F=96485C/mol.
Phát biểu c) Zn là cực âm, còn Ag2O là cực dương.
Câu 1d. Pin cúc áo Zn-Ag2O hoạt động theo phản ứng Zn+Ag2O+H2O→Zn(OH)2+2Ag. Cho EZn(OH)2/Zn,2OH−∘=−1,216 V và EAg2O,H2O/2Ag,2OH−∘=+0,342 V. Pin chứa 0,65 g Zn, dùng được 80% lượng Zn ở dòng 0,02 mA; F=96485C/mol.
Phát biểu d) Thời gian pin chạy tối đa là 893,4 ngày.
Câu 2a. Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là 6,0; 3,2; 9,7. Khi pH<pI, amino acid chủ yếu là cation; khi pH>pI, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu a) Một người cần khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Một hộp 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine, sẽ dùng đủ trong 100 ngày.
Câu 2b. Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là 6,0; 3,2; 9,7. Khi pH<pI, amino acid chủ yếu là cation; khi pH>pI, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu b) Ở điều kiện thường, alanine chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và là chất lỏng không màu.
Câu 2c. Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là 6,0; 3,2; 9,7. Khi pH<pI, amino acid chủ yếu là cation; khi pH>pI, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu c) Ở pH 6,0, alanine không di chuyển; lysine đi về cực dương; glutamic acid đi về cực âm.
Câu 2d. Điểm đẳng điện của alanine, glutamic acid và lysine lần lượt là 6,0; 3,2; 9,7. Khi pH<pI, amino acid chủ yếu là cation; khi pH>pI, amino acid chủ yếu là anion.
Phát biểu d) Tripeptide Ala-Lys-Glu có 4 nguyên tử oxygen.
Câu 3a. Glucose được chuyển thành hợp chất HOOC−CH=CH−CH=CH−COOH với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu a) Từ 350 kg glucose có thể sản xuất 334 kg chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide).
Câu 3b. Glucose được chuyển thành hợp chất HOOC−CH=CH−CH=CH−COOH với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu b) Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene −CH2−.
Câu 3c. Glucose được chuyển thành hợp chất HOOC−CH=CH−CH=CH−COOH với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu c) Hợp chất HOOC−CH=CH−CH=CH−COOH tác dụng hoàn toàn với Br2 dư tạo C6H6O4Br2.
Câu 3d. Glucose được chuyển thành hợp chất HOOC−CH=CH−CH=CH−COOH với hiệu suất 80%, rồi hydrogen hóa thành adipic acid với hiệu suất 95%. Adipic acid trùng ngưng với hexamethylenediamine tạo nylon-6,6 với hiệu suất 90%.
Phát biểu d) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Câu 4a. Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu a) DM có độ tan trong nước ở 25∘C tốt nhất trong bốn chất.
Câu 4b. Oxalic acid phản ứng với methanol tạo dimethyl oxalate. Sau phản ứng, hỗn hợp có OA (oxalic acid), MO (methanol), DM (dimethyl oxalate), MM (methyl hydrogen oxalate). Bảng cho khối lượng phân tử, nhiệt độ sôi và tín hiệu IR đặc trưng của bốn chất.
Phát biểu b) Phương pháp X dùng để tách riêng bốn chất có thể là phương pháp chiết.
Câu 1 · Phần III. Pin ethanol-oxygen có phản ứng C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l). Pin thắp 5 bóng LED, mỗi bóng 3 W, liên tục 72 giờ và chuyển 60% nhiệt phản ứng thành điện. Cho ΔfH∘ của C2H5OH(l), O2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là −277,6; 0; −393,5; −285,8kJ/mol. Tính khối lượng ethanol tiêu thụ, làm tròn đến gam.
Câu 2 · Phần III. Thí nghiệm: tạo Cu(OH)2 từ CuSO4 và NaOH; thêm glucose; sau đó đun nóng. Xét các phát biểu (1) sau bước 1 có kết tủa xanh; (2) sau bước 2 thu dung dịch đỏ gạch; (3) ở bước 3 glucose là chất khử; (4) thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng bước 2 và 3 không đổi; (5) thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất aldehyde. Hãy sắp xếp số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Câu 3 · Phần III. Thủy phân chất béo X có cấu tạo như hình trong môi trường acid, thu được ba acid béo omega-x, omega-y, omega-z. Tính x+y+z.
Câu 4 · Phần III. Lấy 5,0 g oleum pha thành 1000 mL dung dịch H2SO4 X. Chuẩn độ 10,0 mL X bằng NaOH 0,1 M, ba lần dùng 11,7; 11,8; 11,7 mL. Để sản xuất 180 tấn oleum này cần bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%? Làm tròn đến hàng phần mười.