**Câu 9.** Một cationite có phần trăm khối lượng sulfur là $7{,}94\%$. Với $1{,}00$ kg cationite, tổng số mol $Mg^{2+}$ và $Ca^{2+}$ tối đa có thể loại bỏ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Trong quá trình cyanide tách Ag, dùng $1{,}50$ kg Zn và sau phản ứng thu được $4{,}52$ kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Khối lượng Ag thu được là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Một học sinh cần $9120$ kJ mỗi ngày, trong đó năng lượng từ chất béo chiếm $20\%$. Biết $1$ gam chất béo cung cấp $38$ kJ. Khối lượng chất béo phù hợp là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho $E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{Fe^{2+}/Fe}=-0{,}440$ V, $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0{,}340$ V. Thứ tự giảm dần tính oxi hóa của các cation là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Cho các thế điện cực chuẩn: $E^\circ_{X^+/X}=+0{,}799$ V, $E^\circ_{Y^{2+}/Y}=-0{,}257$ V, $E^\circ_{Z^{2+}/Z}=-0{,}440$ V, $E^\circ_{T^{2+}/T}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu a)** Pin Galvani Z-X có sức điện động lớn nhất trong các pin tạo từ bốn kim loại.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Cho các thế điện cực chuẩn: $E^\circ_{X^+/X}=+0{,}799$ V, $E^\circ_{Y^{2+}/Y}=-0{,}257$ V, $E^\circ_{Z^{2+}/Z}=-0{,}440$ V, $E^\circ_{T^{2+}/T}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu b)** Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Cho các thế điện cực chuẩn: $E^\circ_{X^+/X}=+0{,}799$ V, $E^\circ_{Y^{2+}/Y}=-0{,}257$ V, $E^\circ_{Z^{2+}/Z}=-0{,}440$ V, $E^\circ_{T^{2+}/T}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu c)** Pin tạo bởi $Y^{2+}/Y$ và $T^{2+}/T$ có anode là T và cathode là Y.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Cho các thế điện cực chuẩn: $E^\circ_{X^+/X}=+0{,}799$ V, $E^\circ_{Y^{2+}/Y}=-0{,}257$ V, $E^\circ_{Z^{2+}/Z}=-0{,}440$ V, $E^\circ_{T^{2+}/T}=+0{,}340$ V.
**Phát biểu d)** Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự $Z^{2+}>Y^{2+}>T^{2+}>X^+$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
**Phát biểu a)** Mạ lớp Cu dày $0{,}2$ mm lên toàn bộ chi tiết hình trụ $r=1{,}7$ cm, $h=10$ cm bằng dòng $6$ A cần $4{,}12$ giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
**Phát biểu b)** Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thu được nước Javel và khí $H_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
**Phát biểu d)** Điều chế khoảng $400$ kg Al cần khoảng $1{,}7094$ tấn bauxite chứa $52\%$ $Al_2O_3$ với hiệu suất $85\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng $CH_2{=}CH-R$ theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
**Phát biểu a)** Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng $CH_2{=}CH-R$ theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
**Phát biểu b)** Với $R$ lần lượt là H, $CH_3$, Cl, $C_6H_5$, polymer thu được lần lượt là PE, PP, PVC và PS.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng $CH_2{=}CH-R$ theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
**Phát biểu c)** Với $R=CN$, polymer tạo thành được dùng dệt quần áo ấm, vải bạt, mái hiên, cánh buồm và sợi gia cường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng $CH_2{=}CH-R$ theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
**Phát biểu d)** Với $R=OCOCH_3$, polymer có thể bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo một polymer khác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống $NaHCO_3$ vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
**Phát biểu a)** Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống $NaHCO_3$ vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
**Phát biểu b)** Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH bằng 2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c.** Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống $NaHCO_3$ vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
**Phát biểu c)** Pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống $NaHCO_3$ vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
**Phát biểu d)** Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin bằng chymotrypsin thì dung dịch chuyển từ đục thành trong.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Nhãn chai dung dịch truyền $X$ cho biết $500$ mL chứa $4{,}5$ gam NaCl và $25$ gam glucose. Thêm $b$ lít dung dịch HCl nồng độ $a$ M vào $500$ mL $X$ thu được $Y$, trong đó $[HCl]=0{,}01$ M và nồng độ $Cl^-$ trong $X$ và $Y$ bằng nhau. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng theo mL, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Giấm ăn được sản xuất theo sơ đồ $(C_6H_{10}O_5)_n\xrightarrow{H_1=60\%}C_6H_{12}O_6\xrightarrow{H_2=50\%}C_2H_5OH\xrightarrow{H_3=50\%}CH_3COOH$. Từ $16{,}875$ tấn bột sắn chứa $80\%$ tinh bột sản xuất $30$ tấn dung dịch acetic acid nồng độ $a\%$. Tính $a$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Độ cứng tạm thời của nước máy là $5$ milimol $(Ca^{2+},Mg^{2+})$ trong một lít. Tổng khối lượng $Ca(HCO_3)_2$ và $Mg(HCO_3)_2$ trong $1$ m³ nước là $0{,}77$ kg. Tính khối lượng $Ca(OH)_2$ tối đa cần dùng để kết tủa hết các ion calcium và magnesium trong một lít nước, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Chất béo không bão hòa $A$ có công thức dạng khung như hình kèm theo. Thủy phân $A$ trong môi trường acid thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Lon coffee tự làm nóng dùng phản ứng của CaO với nước. Tính khối lượng CaO cần để làm nóng $210$ mL coffee từ $10^\circ C$ lên $40^\circ C$, biết $d=1{,}0$ g/mL, $c=4{,}18$ J/g.K, $\Delta_fH^\circ_{298}$ của CaO, $H_2O(l)$, $Ca(OH)_2$ lần lượt là $-635$, $-286$, $-985$ kJ/mol và thất thoát nhiệt là $20\%$. Làm tròn đến hàng phần mười gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
Câu 5. Đun nóng ester CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Câu 6. Amylopectin chiếm 70 đến 80% khối lượng tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
Câu 7. Peptide Y có công thức cấu tạo như hình kèm theo. Tên viết tắt của Y là
Câu 9. Một cationite có phần trăm khối lượng sulfur là 7,94%. Với 1,00 kg cationite, tổng số mol Mg2+ và Ca2+ tối đa có thể loại bỏ là
Câu 12. Trong quá trình cyanide tách Ag, dùng 1,50 kg Zn và sau phản ứng thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Khối lượng Ag thu được là
Câu 15. Dựa vào bảng pI kèm theo, giá trị pH tối ưu để tách glycine, glutamic acid và lysine khỏi hỗn hợp là
Câu 16. Một học sinh cần 9120 kJ mỗi ngày, trong đó năng lượng từ chất béo chiếm 20%. Biết 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ. Khối lượng chất béo phù hợp là
Câu 17. Hòa tan 9,48 gam phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O thành 500 mL dung dịch. Nồng độ mol ion K+ là
Câu 18. Cho EAl3+/Al∘=−1,676 V, EFe2+/Fe∘=−0,440 V, ECu2+/Cu∘=+0,340 V. Thứ tự giảm dần tính oxi hóa của các cation là
Câu 1a. Cho các thế điện cực chuẩn: EX+/X∘=+0,799 V, EY2+/Y∘=−0,257 V, EZ2+/Z∘=−0,440 V, ET2+/T∘=+0,340 V.
Phát biểu a) Pin Galvani Z-X có sức điện động lớn nhất trong các pin tạo từ bốn kim loại.
Câu 1b. Cho các thế điện cực chuẩn: EX+/X∘=+0,799 V, EY2+/Y∘=−0,257 V, EZ2+/Z∘=−0,440 V, ET2+/T∘=+0,340 V.
Phát biểu b) Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.
Câu 1c. Cho các thế điện cực chuẩn: EX+/X∘=+0,799 V, EY2+/Y∘=−0,257 V, EZ2+/Z∘=−0,440 V, ET2+/T∘=+0,340 V.
Phát biểu c) Pin tạo bởi Y2+/Y và T2+/T có anode là T và cathode là Y.
Câu 1d. Cho các thế điện cực chuẩn: EX+/X∘=+0,799 V, EY2+/Y∘=−0,257 V, EZ2+/Z∘=−0,440 V, ET2+/T∘=+0,340 V.
Phát biểu d) Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự Z2+>Y2+>T2+>X+.
Câu 2a. Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
Phát biểu a) Mạ lớp Cu dày 0,2 mm lên toàn bộ chi tiết hình trụ r=1,7 cm, h=10 cm bằng dòng 6 A cần 4,12 giờ.
Câu 2b. Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
Phát biểu b) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thu được nước Javel và khí H2.
Câu 2d. Xét các ứng dụng điện phân nêu trong từng phát biểu.
Phát biểu d) Điều chế khoảng 400 kg Al cần khoảng 1,7094 tấn bauxite chứa 52%Al2O3 với hiệu suất 85%.
Câu 3a. Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng CH2=CH−R theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
Phát biểu a) Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
Câu 3b. Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng CH2=CH−R theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
Phát biểu b) Với R lần lượt là H, CH3, Cl, C6H5, polymer thu được lần lượt là PE, PP, PVC và PS.
Câu 3c. Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng CH2=CH−R theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
Phát biểu c) Với R=CN, polymer tạo thành được dùng dệt quần áo ấm, vải bạt, mái hiên, cánh buồm và sợi gia cường.
Câu 3d. Polymer được tổng hợp từ monomer vinyl dạng CH2=CH−R theo sơ đồ trùng hợp trong hình.
Phát biểu d) Với R=OCOCH3, polymer có thể bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo một polymer khác.
Câu 4a. Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống NaHCO3 vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
Phát biểu a) Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
Câu 4b. Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống NaHCO3 vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
Phát biểu b) Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH bằng 2.
Câu 4c. Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống NaHCO3 vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
Phát biểu c) Pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
Câu 4d. Albumin và pepsin được khảo sát trong ba môi trường. Sau 20 phút, ống có HCl chuyển từ đục sang trong, còn ống nước và ống NaHCO3 vẫn đục. Đồ thị kèm theo cho thấy pepsin hoạt động mạnh nhất gần pH 2 và chymotrypsin gần pH 8.
Phát biểu d) Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin bằng chymotrypsin thì dung dịch chuyển từ đục thành trong.
Câu 1. Nhãn chai dung dịch truyền X cho biết 500 mL chứa 4,5 gam NaCl và 25 gam glucose. Thêm b lít dung dịch HCl nồng độ a M vào 500 mL X thu được Y, trong đó [HCl]=0,01 M và nồng độ Cl− trong X và Y bằng nhau. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng theo mL, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 2. Giấm ăn được sản xuất theo sơ đồ (C6H10O5)nH1=60%C6H12O6H2=50%C2H5OHH3=50%CH3COOH. Từ 16,875 tấn bột sắn chứa 80% tinh bột sản xuất 30 tấn dung dịch acetic acid nồng độ a%. Tính a, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 3. Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol (Ca2+,Mg2+) trong một lít. Tổng khối lượng Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 trong 1 m³ nước là 0,77 kg. Tính khối lượng Ca(OH)2 tối đa cần dùng để kết tủa hết các ion calcium và magnesium trong một lít nước, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 4. Amine X no, đơn chức, mạch hở, có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X?
Câu 5. Chất béo không bão hòa A có công thức dạng khung như hình kèm theo. Thủy phân A trong môi trường acid thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?
Câu 6. Lon coffee tự làm nóng dùng phản ứng của CaO với nước. Tính khối lượng CaO cần để làm nóng 210 mL coffee từ 10∘C lên 40∘C, biết d=1,0 g/mL, c=4,18 J/g.K, ΔfH298∘ của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là −635, −286, −985 kJ/mol và thất thoát nhiệt là 20%. Làm tròn đến hàng phần mười gam.