**Câu 8.** Cho chu trình enthalpy trong hình: từ $C(s)+2H_2(g)+2O_2(g)$ đến $CO_2(g)+2H_2O(l)$ có $\Delta H=-964{,}9$ kJ; từ $CH_4(g)+2O_2(g)$ đến sản phẩm có $\Delta H=-890$ kJ. Giá trị $x$ trên nhánh tạo methane là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho $16{,}2$ gam kim loại $M$ hóa trị không đổi tác dụng với $0{,}15$ mol $O_2$. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng HCl dư thu được $0{,}6$ mol $H_2$. Kim loại $M$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt $179^\circ C$, $205{,}3^\circ C$, $191^\circ C$; nhiệt độ nóng chảy $-39^\circ C$, $-15{,}2^\circ C$, $31^\circ C$; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là $-352$ và $-204{,}3$ kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là $0{,}05\%$, $3{,}50$ g/100 mL và nhỏ hơn $3{,}1$ g/100 mL.
**Phát biểu a)** Benzyl chloride rất ít tan do không tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt $179^\circ C$, $205{,}3^\circ C$, $191^\circ C$; nhiệt độ nóng chảy $-39^\circ C$, $-15{,}2^\circ C$, $31^\circ C$; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là $-352$ và $-204{,}3$ kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là $0{,}05\%$, $3{,}50$ g/100 mL và nhỏ hơn $3{,}1$ g/100 mL.
**Phát biểu b)** Ở $25^\circ C$, cả ba chất đều ở trạng thái lỏng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt $179^\circ C$, $205{,}3^\circ C$, $191^\circ C$; nhiệt độ nóng chảy $-39^\circ C$, $-15{,}2^\circ C$, $31^\circ C$; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là $-352$ và $-204{,}3$ kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là $0{,}05\%$, $3{,}50$ g/100 mL và nhỏ hơn $3{,}1$ g/100 mL.
**Phát biểu c)** Benzyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn benzyl chloride do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt $179^\circ C$, $205{,}3^\circ C$, $191^\circ C$; nhiệt độ nóng chảy $-39^\circ C$, $-15{,}2^\circ C$, $31^\circ C$; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là $-352$ và $-204{,}3$ kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là $0{,}05\%$, $3{,}50$ g/100 mL và nhỏ hơn $3{,}1$ g/100 mL.
**Phát biểu d)** Đốt cháy cùng lượng benzyl alcohol và o-cresol cần cùng lượng oxygen và tỏa cùng nhiệt lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Điện phân $100$ mL dung dịch $CuSO_4$ $0{,}5$ M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
**Phát biểu a)** pH dung dịch tăng dần trong quá trình điện phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Điện phân $100$ mL dung dịch $CuSO_4$ $0{,}5$ M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
**Phát biểu b)** Sau một thời gian, nồng độ dung dịch $CuSO_4$ giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Điện phân $100$ mL dung dịch $CuSO_4$ $0{,}5$ M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
**Phát biểu c)** Điện cực Cu B có khối lượng tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Điện phân $100$ mL dung dịch $CuSO_4$ $0{,}5$ M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
**Phát biểu d)** Dùng dung dịch $CuSO_4$ loãng hơn ở cùng hiệu điện thế làm tốc độ điện phân tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Nước mắm truyền thống được làm từ cá cơm và muối, ủ 6 đến 24 tháng, thu mắm nhĩ rồi lọc, pha chế và đóng chai.
**Phát biểu a)** Từ $100$ kg cá cơm chứa $20\%$ protein thu $90$ lít nước mắm có độ đạm $20{,}05$, biết protein chứa $16\%$ nitrogen.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Cho mẩu Na vào nước dư ở nhiệt độ thường có vài giọt phenolphthalein.
**Phát biểu d)** $4{,}6$ gam Na tạo tối đa $2{,}479$ lít $H_2$ ở điều kiện chuẩn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Hợp chất vô cơ $X$ chỉ gồm Cu và S; từ $4{,}8$ gam $X$ tách tối đa $0{,}96$ gam S. Theo sơ đồ $X\xrightarrow{O_2,t^\circ}CuO\xrightarrow{H_2SO_4\ loãng}CuSO_4\xrightarrow{kết\ tinh}CuSO_4.5H_2O$, tính khối lượng sản phẩm từ $1{,}0$ tấn nguyên liệu chứa $80\%$ X với hiệu suất $85\%$, làm tròn đến kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho các polymer: tinh bột, tơ nitron, tơ tằm, tơ capron, polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Từ bảng $E^\circ$ của $Sn^{2+}/Sn=-0{,}14$ V, $Zn^{2+}/Zn=-0{,}76$ V, $Cu^{2+}/Cu=0{,}34$ V, $Ag^+/Ag=0{,}80$ V, tính sức điện động chuẩn lớn nhất của pin tạo từ hai cặp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Hai hợp chất hữu cơ $X,Y$ đơn chức, mạch hở, chứa C, H, O và đều có $53{,}33\%$ oxygen. Biết $M_X>M_Y$, cả hai tan trong nước; nhiệt độ sôi lần lượt là $118^\circ C$ và $-19{,}3^\circ C$. Tính tổng phân tử khối của $X$ và $Y$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Xăng E5 gồm 5 thể tích ethanol, $D=0{,}8$ g/mL, và 95 thể tích xăng chứa $C_8H_{18}:C_9H_{20}=3:4$ theo mol, $D=0{,}7$ g/mL. Nhiệt cháy mol lần lượt là $1365$, $5929$, $6120$ kJ/mol. Xe cần $2225$ kJ công cơ học cho 10 km, hiệu suất động cơ $32\%$. Tính số lít xăng cho quãng đường 100 km, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Tách hỗn hợp hexene và nước bằng dụng cụ trong hình kèm theo, biết khối lượng riêng của hexene là 0,66 g/cm³. Phát biểu nào đúng?
CH3COOC2H5
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Câu 3. Trong các ion Na+, Mg2+, Fe3+, Zn2+, số ion có thể bị điện phân trong dung dịch nước là
Câu 5. Cho formic acid, glucose, triolein, maltose, glycerol và dimethyl oxalate. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Câu 6.Na2CO3 còn được gọi là
Câu 7. Phản ứng giữa albumin với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm được gọi là
Câu 8. Cho chu trình enthalpy trong hình: từ C(s)+2H2(g)+2O2(g) đến CO2(g)+2H2O(l) có ΔH=−964,9 kJ; từ CH4(g)+2O2(g) đến sản phẩm có ΔH=−890 kJ. Giá trị x trên nhánh tạo methane là
Câu 10. Cho 16,2 gam kim loại M hóa trị không đổi tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng HCl dư thu được 0,6 mol H2. Kim loại M là
Câu 11. Phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 58. Chất X có thể là
Câu 1a. Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt 179∘C, 205,3∘C, 191∘C; nhiệt độ nóng chảy −39∘C, −15,2∘C, 31∘C; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là −352 và −204,3 kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là 0,05%, 3,50 g/100 mL và nhỏ hơn 3,1 g/100 mL.
Phát biểu a) Benzyl chloride rất ít tan do không tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu 1b. Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt 179∘C, 205,3∘C, 191∘C; nhiệt độ nóng chảy −39∘C, −15,2∘C, 31∘C; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là −352 và −204,3 kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là 0,05%, 3,50 g/100 mL và nhỏ hơn 3,1 g/100 mL.
Phát biểu b) Ở 25∘C, cả ba chất đều ở trạng thái lỏng.
Câu 1c. Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt 179∘C, 205,3∘C, 191∘C; nhiệt độ nóng chảy −39∘C, −15,2∘C, 31∘C; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là −352 và −204,3 kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là 0,05%, 3,50 g/100 mL và nhỏ hơn 3,1 g/100 mL.
Phát biểu c) Benzyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn benzyl chloride do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Câu 1d. Bảng cho benzyl chloride, benzyl alcohol và o-cresol có nhiệt độ sôi lần lượt 179∘C, 205,3∘C, 191∘C; nhiệt độ nóng chảy −39∘C, −15,2∘C, 31∘C; nhiệt sinh chuẩn của benzyl alcohol và o-cresol là −352 và −204,3 kJ/mol; độ tan trong nước lần lượt là 0,05%, 3,50 g/100 mL và nhỏ hơn 3,1 g/100 mL.
Phát biểu d) Đốt cháy cùng lượng benzyl alcohol và o-cresol cần cùng lượng oxygen và tỏa cùng nhiệt lượng.
Câu 2a. Điện phân 100 mL dung dịch CuSO40,5 M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
Phát biểu a) pH dung dịch tăng dần trong quá trình điện phân.
Câu 2b. Điện phân 100 mL dung dịch CuSO40,5 M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
Phát biểu b) Sau một thời gian, nồng độ dung dịch CuSO4 giảm.
Câu 2c. Điện phân 100 mL dung dịch CuSO40,5 M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
Phát biểu c) Điện cực Cu B có khối lượng tăng.
Câu 2d. Điện phân 100 mL dung dịch CuSO40,5 M bằng hai điện cực đồng. Điện cực A nối cực dương, B nối cực âm; hiệu điện thế cố định và nước không bị điện phân.
Phát biểu d) Dùng dung dịch CuSO4 loãng hơn ở cùng hiệu điện thế làm tốc độ điện phân tăng.
Câu 3a. Nước mắm truyền thống được làm từ cá cơm và muối, ủ 6 đến 24 tháng, thu mắm nhĩ rồi lọc, pha chế và đóng chai.
Phát biểu a) Từ 100 kg cá cơm chứa 20% protein thu 90 lít nước mắm có độ đạm 20,05, biết protein chứa 16% nitrogen.
Câu 4c. Cho mẩu Na vào nước dư ở nhiệt độ thường có vài giọt phenolphthalein.
Phát biểu c) Phản ứng là 2Na+2H2O→2NaOH+H2.
Câu 4d. Cho mẩu Na vào nước dư ở nhiệt độ thường có vài giọt phenolphthalein.
Phát biểu d)4,6 gam Na tạo tối đa 2,479 lít H2 ở điều kiện chuẩn.
Câu 1. Hợp chất vô cơ X chỉ gồm Cu và S; từ 4,8 gam X tách tối đa 0,96 gam S. Theo sơ đồ XO2,t∘CuOH2SO4loa~ngCuSO4ke^ˊttinhCuSO4.5H2O, tính khối lượng sản phẩm từ 1,0 tấn nguyên liệu chứa 80% X với hiệu suất 85%, làm tròn đến kg.
Câu 3. Từ bảng E∘ của Sn2+/Sn=−0,14 V, Zn2+/Zn=−0,76 V, Cu2+/Cu=0,34 V, Ag+/Ag=0,80 V, tính sức điện động chuẩn lớn nhất của pin tạo từ hai cặp.
Câu 4. Hai hợp chất hữu cơ X,Y đơn chức, mạch hở, chứa C, H, O và đều có 53,33% oxygen. Biết MX>MY, cả hai tan trong nước; nhiệt độ sôi lần lượt là 118∘C và −19,3∘C. Tính tổng phân tử khối của X và Y.
Câu 5. Xăng E5 gồm 5 thể tích ethanol, D=0,8 g/mL, và 95 thể tích xăng chứa C8H18:C9H20=3:4 theo mol, D=0,7 g/mL. Nhiệt cháy mol lần lượt là 1365, 5929, 6120 kJ/mol. Xe cần 2225 kJ công cơ học cho 10 km, hiệu suất động cơ 32%. Tính số lít xăng cho quãng đường 100 km, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 6. Dầu thực vật được xà phòng hóa tạo sodium oleate C17H33COONa. Tính phân tử khối của sodium oleate.