Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Hóa học · THPT Lương Tài số 2 · Mã đề 3301 · 2025–2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Xà phòng hóa hoàn toàn $7{,}4$ gam $\mathrm{HCOOC_2H_5}$ bằng lượng vừa đủ $\mathrm{KOH}$. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được $m$ gam muối khan. Giá trị của $m$ là
Câu 2
0.25 điểm
Glutamic acid là amino acid quan trọng; muối monosodium glutamate của chất này được dùng làm bột ngọt. Trong một phân tử glutamic acid có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Câu 3
0.25 điểm
Ester nào sau đây tác dụng với $\mathrm{NaOH}$ thu được ethyl alcohol?
Câu 4
0.25 điểm
Cho các phát biểu: (1) ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước; (2) glucose phản ứng với thuốc thử Tollens và bị oxi hóa thành gluconic acid; (3) amylose và amylopectin đều có mạch phân nhánh; (4) methylamine là chất khí ở điều kiện thường; (5) có thể dùng dung dịch $\mathrm{HCl}$ để rửa ống nghiệm dính aniline. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Về triolein: (a) ở nhiệt độ thường là chất lỏng; (b) phản ứng với nước bromine; (c) không phản ứng với $\mathrm{NaOH}$; (d) hòa tan $\mathrm{Cu(OH)_2}$ tạo dung dịch xanh lam. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a · Phần II.** Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích $\beta$-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
**Phát biểu a)** Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b · Phần II.** Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích $\beta$-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
**Phát biểu b)** Cellulose thuộc loại polysaccharide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c · Phần II.** Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích $\beta$-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
**Phát biểu c)** Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d · Phần II.** Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích $\beta$-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
**Phát biểu d)** Từ 1 tấn mùn cưa chứa 50% cellulose, hiệu suất tạo ethanol 65%, $D_{ethanol}=0{,}8\,kg/L$, có thể pha khoảng $4614$ L xăng E5.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2a · Phần II. Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
Phát biểu a) Có thể tách isoamyl acetate khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b · Phần II.** Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
**Phát biểu b)** Từ $9{,}0$ g acetic acid và $8{,}8$ g isoamyl alcohol, hiệu suất 60%, thu được $7{,}8$ g isoamyl acetate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c · Phần II.** Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
**Phát biểu c)** Phổ có vạch hấp thụ tại $3350\,cm^{-1}$ là phổ của acetic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2d · Phần II. Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
Phát biểu d) Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a · Phần II.** Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở $25$, $37$, $45$, $55^\circ C$. Mẫu đối chứng đều còn $2{,}03$ g; mẫu có men lần lượt còn $1{,}21$, $0{,}81$, $0{,}92$, $1{,}58$ g.
**Phát biểu a)** Giả thuyết cellulose bị phân hủy nhờ cellulase của vi sinh vật và quá trình phụ thuộc nhiệt độ là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b · Phần II.** Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở $25$, $37$, $45$, $55^\circ C$. Mẫu đối chứng đều còn $2{,}03$ g; mẫu có men lần lượt còn $1{,}21$, $0{,}81$, $0{,}92$, $1{,}58$ g.
**Phát biểu b)** Khối lượng mẫu đối chứng không đổi ở mọi nhiệt độ cho thấy môi trường không có men không làm phân hủy cellulose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c · Phần II.** Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở $25$, $37$, $45$, $55^\circ C$. Mẫu đối chứng đều còn $2{,}03$ g; mẫu có men lần lượt còn $1{,}21$, $0{,}81$, $0{,}92$, $1{,}58$ g.
**Phát biểu c)** Nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho phân hủy cellulose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d · Phần II.** Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở $25$, $37$, $45$, $55^\circ C$. Mẫu đối chứng đều còn $2{,}03$ g; mẫu có men lần lượt còn $1{,}21$, $0{,}81$, $0{,}92$, $1{,}58$ g.
**Phát biểu d)** Ở nhiệt độ tối ưu của thí nghiệm, phần trăm bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a · Phần II.** Hình cấu tạo cho thấy $X$ là alanine, $\mathrm{CH_3CH(NH_2)COOH}$.
**Phát biểu a)** Cho $X$ phản ứng với $\mathrm{HCl}$ được $Y$, rồi cho $Y$ phản ứng với $\mathrm{NaOH}$ dư được $Z$ có công thức $\mathrm{C_3H_7O_2NClNa}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c · Phần II.** Hình cấu tạo cho thấy $X$ là alanine, $\mathrm{CH_3CH(NH_2)COOH}$.
**Phát biểu c)** Oxygen chiếm $35{,}96\%$ khối lượng phân tử $X$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d · Phần II.** Hình cấu tạo cho thấy $X$ là alanine, $\mathrm{CH_3CH(NH_2)COOH}$.
**Phát biểu d)** Ở $pH=1$, $X$ chủ yếu là anion và di chuyển về cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 · Phần III.** Từ $180$ L sữa có $D=1{,}1\,kg/L$, độ đạm $17\%$, thêm $V$ L nước và $6{,}3$ kg melamine $\mathrm{C_3H_6N_6}$ để hỗn hợp có độ đạm $17{,}5\%$. Tính $V$, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 · Phần III.** Aspirin được tổng hợp từ salicylic acid với hiệu suất $75\%$. Sản xuất $10$ triệu viên, mỗi viên chứa $81$ mg aspirin. Tính khối lượng salicylic acid cần dùng, đơn vị kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Sản xuất MSG từ nguyên liệu chứa $90\%$ tinh bột. Hiệu suất đến dung dịch MSG bão hòa $60^\circ C$ là $85\%$; độ tan MSG ở $60^\circ C$ và $25^\circ C$ lần lượt $112$ và $74$ g trên $100$ g nước; làm nguội thu $1{,}5$ tấn MSG. Tính khối lượng nguyên liệu $m$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5 · Phần III.** Cho $\mathrm{C_{15}H_{31}COONa}$, $\mathrm{C_{15}H_{31}COOK}$, $\mathrm{CH_3(CH_2)_{11}OSO_3Na}$, $\mathrm{CH_3(CH_2)_{11}C_6H_4SO_3Na}$, $\mathrm{C_{17}H_{33}COOK}$, $\mathrm{C_{17}H_{35}COONa}$. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 · Phần III.** Trong chiết lỏng–lỏng, $K_D=C_H/C_N=9{,}9$. Dung dịch nước bão hòa chứa $21{,}7$ g X/L; chiết $200$ mL dung dịch bằng $50$ mL $\mathrm{CH_2Cl_2}$. Tính khối lượng X tối đa vào pha hữu cơ sau một lần chiết, làm tròn đến hàng phần mười gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng lượng vừa đủ KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC3H7
Cho các phát biểu: (1) ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước; (2) glucose phản ứng với thuốc thử Tollens và bị oxi hóa thành gluconic acid; (3) amylose và amylopectin đều có mạch phân nhánh; (4) methylamine là chất khí ở điều kiện thường; (5) có thể dùng dung dịch HCl để rửa ống nghiệm dính aniline. Số phát biểu đúng là
Với cân bằng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g), biểu thức hằng số cân bằng Kc là
Về triolein: (a) ở nhiệt độ thường là chất lỏng; (b) phản ứng với nước bromine; (c) không phản ứng với NaOH; (d) hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số phát biểu đúng là
Cho cùng một lượng nhôm vào dung dịch HCl0,1M. Tốc độ phản ứng lớn nhất khi nhôm ở dạng nào?
Hai phản ứng H2NCH2COOH+HCl→ClH3NCH2COOH và H2NCH2COOH+NaOH→H2NCH2COONa+H2O chứng tỏ aminoacetic acid
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử chlorine có Z=17 là
Điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng là phản ứng
Câu 1a · Phần II. Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích β-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
Phát biểu a) Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
Câu 1b · Phần II. Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích β-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
Phát biểu b) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
Câu 1c · Phần II. Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích β-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
Phát biểu c) Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Câu 1d · Phần II. Cellulose có cấu tạo từ các mắt xích β-glucose nối nhau thành mạch dài như hình.
Phát biểu d) Từ 1 tấn mùn cưa chứa 50% cellulose, hiệu suất tạo ethanol 65%, Dethanol=0,8kg/L, có thể pha khoảng 4614 L xăng E5.
Câu 2b · Phần II. Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
Phát biểu b) Từ 9,0 g acetic acid và 8,8 g isoamyl alcohol, hiệu suất 60%, thu được 7,8 g isoamyl acetate.
Câu 2c · Phần II. Isoamyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol; đề cho sơ đồ phản ứng cùng bảng vùng hấp thụ IR của liên kết O–H và C=O.
Phát biểu c) Phổ có vạch hấp thụ tại 3350cm−1 là phổ của acetic acid.
Câu 3a · Phần II. Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở 25, 37, 45, 55∘C. Mẫu đối chứng đều còn 2,03 g; mẫu có men lần lượt còn 1,21, 0,81, 0,92, 1,58 g.
Phát biểu a) Giả thuyết cellulose bị phân hủy nhờ cellulase của vi sinh vật và quá trình phụ thuộc nhiệt độ là đúng.
Câu 3b · Phần II. Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở 25, 37, 45, 55∘C. Mẫu đối chứng đều còn 2,03 g; mẫu có men lần lượt còn 1,21, 0,81, 0,92, 1,58 g.
Phát biểu b) Khối lượng mẫu đối chứng không đổi ở mọi nhiệt độ cho thấy môi trường không có men không làm phân hủy cellulose.
Câu 3c · Phần II. Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở 25, 37, 45, 55∘C. Mẫu đối chứng đều còn 2,03 g; mẫu có men lần lượt còn 1,21, 0,81, 0,92, 1,58 g.
Phát biểu c) Nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho phân hủy cellulose.
Câu 3d · Phần II. Thí nghiệm ủ bông cellulose 5 ngày ở 25, 37, 45, 55∘C. Mẫu đối chứng đều còn 2,03 g; mẫu có men lần lượt còn 1,21, 0,81, 0,92, 1,58 g.
Phát biểu d) Ở nhiệt độ tối ưu của thí nghiệm, phần trăm bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
Câu 4a · Phần II. Hình cấu tạo cho thấy X là alanine, CH3CH(NH2)COOH.
Phát biểu a) Cho X phản ứng với HCl được Y, rồi cho Y phản ứng với NaOH dư được Z có công thức C3H7O2NClNa.
Câu 4b · Phần II. Hình cấu tạo cho thấy X là alanine, CH3CH(NH2)COOH.
Phát biểu b)X là α-amino acid.
Câu 4c · Phần II. Hình cấu tạo cho thấy X là alanine, CH3CH(NH2)COOH.
Phát biểu c) Oxygen chiếm 35,96% khối lượng phân tử X.
Câu 4d · Phần II. Hình cấu tạo cho thấy X là alanine, CH3CH(NH2)COOH.
Phát biểu d) Ở pH=1, X chủ yếu là anion và di chuyển về cực dương.
Câu 1 · Phần III. Từ 180 L sữa có D=1,1kg/L, độ đạm 17%, thêm V L nước và 6,3 kg melamine C3H6N6 để hỗn hợp có độ đạm 17,5%. Tính V, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 2 · Phần III. Aspirin được tổng hợp từ salicylic acid với hiệu suất 75%. Sản xuất 10 triệu viên, mỗi viên chứa 81 mg aspirin. Tính khối lượng salicylic acid cần dùng, đơn vị kg.
Câu 3 · Phần III. Sản xuất MSG từ nguyên liệu chứa 90% tinh bột. Hiệu suất đến dung dịch MSG bão hòa 60∘C là 85%; độ tan MSG ở 60∘C và 25∘C lần lượt 112 và 74 g trên 100 g nước; làm nguội thu 1,5 tấn MSG. Tính khối lượng nguyên liệu m, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 4 · Phần III. Xà phòng hóa tripalmitin bằng KOH. Tính phân tử khối của muối thu được.
Câu 5 · Phần III. Cho C15H31COONa, C15H31COOK, CH3(CH2)11OSO3Na, CH3(CH2)11C6H4SO3Na, C17H33COOK, C17H35COONa. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
Câu 6 · Phần III. Trong chiết lỏng–lỏng, KD=CH/CN=9,9. Dung dịch nước bão hòa chứa 21,7 g X/L; chiết 200 mL dung dịch bằng 50 mL CH2Cl2. Tính khối lượng X tối đa vào pha hữu cơ sau một lần chiết, làm tròn đến hàng phần mười gam.