Trong chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng, phương pháp lai hữu tính không có ưu điểm nào sau đây?

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Klinfelter có số lượng NST là:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một quần thể cà chua, xét một gene có hai allele (B, b), tần số allele b là 0,20. Theo lí thuyết, tần số allele B của quần thể này là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong hình và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO₂) hòa tan nhất?
Dữ liệu hình/bảng: Ống A có ốc sên trong nước; ống B có cỏ thủy sinh; ống C có cả cỏ thủy sinh và ốc sên; ống D chỉ có nước.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền một bệnh ở người. Biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, không phát sinh đột biến mới. Gene gây bệnh là gene
Dữ liệu hình/bảng: Phả hệ có cả nam và nữ bị bệnh; một cặp bố mẹ không bệnh ở thế hệ II sinh con gái và con trai bị bệnh ở thế hệ III.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở thực vật, pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một số gene gây bệnh trong cơ thể người có thể được thay thế bằng các gene lành là nội dung của
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là H và h. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hình bên, hình nào mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
Dữ liệu hình/bảng: Bốn hình (1)–(4) biểu diễn thứ tự locus X, Y, Z trên hai NST tương đồng; hình (4) có cùng thứ tự X–Y–Z trên cả hai NST.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phép lai P: Ab/aB × Ab/aB thu được F₁. Cho biết quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình 1 thể hiện một cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X lần lượt là: Hình 1
Dữ liệu hình/bảng: Hình 1 có mRNA mang các codon AUG–GUU–GGC–GAU–AGU–UUC–CGA; ribosome đang dịch mã, fMet nối với Val tại vị trí X.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Công nghệ DNA có nhiều ứng dụng trong y học để điều trị các bệnh di truyền ở người. Hiện nay, việc nào sau đây không được thực hiện vì vi phạm đạo đức sinh học?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bốn quần thể I, II, III, IV lần lượt có số cá thể AA/Aa/aa là: I = 400/400/200; II = 300/400/300; III = 700/200/100; IV = 600/300/100.
Nhận định a): Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II > I > IV > III.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bốn quần thể I, II, III, IV lần lượt có số cá thể AA/Aa/aa là: I = 400/400/200; II = 300/400/300; III = 700/200/100; IV = 600/300/100.
Nhận định b): Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bốn quần thể I, II, III, IV lần lượt có số cá thể AA/Aa/aa là: I = 400/400/200; II = 300/400/300; III = 700/200/100; IV = 600/300/100.
Nhận định c): Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bốn quần thể I, II, III, IV lần lượt có số cá thể AA/Aa/aa là: I = 400/400/200; II = 300/400/300; III = 700/200/100; IV = 600/300/100.
Nhận định d): Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định a): Phép lai 1, ruồi mẹ có kiểu gene dị hợp tử.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định b): Kết quả các phép lai phủ nhận kiểu hình màu mắt được quy định bởi một gene nằm trong ti thể.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định c): Nếu phép lai giữa ruồi mẹ có kiểu hình mắt đỏ và ruồi bố có kiểu hình mắt trắng thì đời con không thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định d): Phép lai 3 và phép lai 4 là phép lai thuận và phép lai nghịch.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).
Nhận định a): Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).
Nhận định b): Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).
Nhận định c): Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ (1) đến (5).
Nhận định d): Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định a): Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định b): Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định c): Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định d): Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2 , sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài ruồi, các gene 1, 2, 3, 4 nằm trên cùng một vai của NST số 2 nhưng chưa biết thứ tự, trong đó gene 2 gần tâm động hơn gene 4. Người ta đã phát hiện ra ba dòng đột biến mất các đoạn khác nhau: dòng A mất các gene 1, 3 ; dòng B mất các gene 3, 4 ; dòng C mất các gene 1, 2, 3. Hãy viết thứ tự đúng của các gene trên theo hướng từ tâm động đến đầu mút.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hãy sắp xếp mỗi ví dụ sau đây tương ứng với một đặc trưng di truyền quần thể. Ví dụ Đặc trưng về 1. Khoảng 1 trong 2500 người gốc Đông Âu sinh ra bị bệnh xơ nang. a. Tần số allele. 2. Tỉ lệ người mang allele hồng cầu hình liềm ở Đông Nam Á khoảng 10% b. Tần số kiểu gene. 3. Tỉ lệ gene đột biến mới sinh gây ra chứng loạn sản sụn xấp xỉ 5×10−5 . c. Tần số kiểu hình
Hình 2 mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào, biết rằng kí hiệu mạch [1] chính là mạch [3]. Có bao nhiêu nhận định sau đây sai? Hình 2 I. Chiều (a) → (b) là 3′ → 5′ ; Chiều (d) → (c) là 5′ → 3′ . II. Hình 2 mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ. III. Nếu mạch [3] có tỉ lệ ( A + G ) / (T + C) = 0, 4 thì mạch [5] sẽ có tỉ lệ ( A + G ) / (T + C) = 2, 5 . IV. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [2].
Dữ liệu hình/bảng: Hình 2 mô tả DNA vòng đang tái bản theo cơ chế bán bảo toàn; mạch [1] chính là mạch [3], các mạch [2], [4], [5], [6] được chỉ rõ trên hai DNA con cùng các đầu a, b, c, d.
Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố, mẹ thuận tay phải sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai thuận tay trái. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng tay thuận ở gia đình này?
Dữ liệu hình/bảng: Bốn phương án phả hệ được đánh số 1–4; phả hệ 1 thể hiện cả bố và mẹ thuận tay phải sinh một con trai thuận tay trái và một con gái thuận tay phải.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây: Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) Phép Kiểu Kiểu Trong tổng số Con đực/Tổng số Con cái/Tổng số lai hình mẹ hình bố đời con con đực con cái 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100 Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây: Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) Phép Kiểu Kiểu Trong tổng số Con đực/Tổng số Con cái/Tổng số lai hình mẹ hình bố đời con con đực con cái 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100 Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây: Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) Phép Kiểu Kiểu Trong tổng số Con đực/Tổng số Con cái/Tổng số lai hình mẹ hình bố đời con con đực con cái 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100 Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây: Tỉ lệ biểu hiện kiểu hình mắt trắng (%) Phép Kiểu Kiểu Trong tổng số Con đực/Tổng số Con cái/Tổng số lai hình mẹ hình bố đời con con đực con cái 1 Mắt đỏ Mắt trắng 0 0 0 2 Mắt trắng Mắt đỏ 50 100 0 3 Mắt đỏ Mắt đỏ 25 50 0 4 Mắt trắng Mắt trắng 100 100 100 Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau: Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5' Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala. Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala. Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau: Amino acid Các codon tương ứng Amino acid Các codon tương ứng Ala 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' Lys 5'-AAA, AAG-3' Asn 5'-AAU, AAC-3' Pro 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' His 5'-CAU, CAC-3' Val 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' Ile 5'-AUU, AUC, AUA-3' Gln 5'-CAA, CAG-3' Leu 5'-UUA, UUG, CUU-3' Ser 5'-UCU, UCC, UCA-3'
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau: Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5' Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala. Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala. Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau: Amino acid Các codon tương ứng Amino acid Các codon tương ứng Ala 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' Lys 5'-AAA, AAG-3' Asn 5'-AAU, AAC-3' Pro 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' His 5'-CAU, CAC-3' Val 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' Ile 5'-AUU, AUC, AUA-3' Gln 5'-CAA, CAG-3' Leu 5'-UUA, UUG, CUU-3' Ser 5'-UCU, UCC, UCA-3'
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau: Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5' Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala. Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala. Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau: Amino acid Các codon tương ứng Amino acid Các codon tương ứng Ala 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' Lys 5'-AAA, AAG-3' Asn 5'-AAU, AAC-3' Pro 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' His 5'-CAU, CAC-3' Val 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' Ile 5'-AUU, AUC, AUA-3' Gln 5'-CAA, CAG-3' Leu 5'-UUA, UUG, CUU-3' Ser 5'-UCU, UCC, UCA-3'
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau: Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5' Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala. Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala. Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau: Amino acid Các codon tương ứng Amino acid Các codon tương ứng Ala 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' Lys 5'-AAA, AAG-3' Asn 5'-AAU, AAC-3' Pro 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' His 5'-CAU, CAC-3' Val 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' Ile 5'-AUU, AUC, AUA-3' Gln 5'-CAA, CAG-3' Leu 5'-UUA, UUG, CUU-3' Ser 5'-UCU, UCC, UCA-3'
Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10% . Ở F1 , số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9% . Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) - (11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ sau đây: Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định nhóm máu O?
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây. Biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện. Môi trường không có lactose Môi trường có lactose Chủng vi khuẩn β-galactosidase Permase β - galactosidase Permase A - - + + B - - - + C - - - - D + + + + Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường). II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B. III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E. coli kiểu dại. IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E. coli kiểu dại.
Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hoá cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenease như trong bảng sau. Loài sinh vật Trình tự các nucleotide (1) Người CAG - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG (2) Gorilla CTG - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT (3) Đười ươi TGT - TGT - TGG - GTC - TGT - GAT (4) Tinh tinh CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG Xác định thứ tự các loài (gồm 4 số) thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc bộ Linh trưởng?