Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Toán · Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Tháp · Mã đề 0118 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho hàm số $f(x)=\left(\sin\dfrac{x}{2}-\cos\dfrac{x}{2}\right)^2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau. Các khoảng thời gian, đơn vị giây, là $[0;60)$, $[60;120)$, $[120;180)$, $[180;240)$, $[240;300)$, $[300;360)$; số cuộc gọi tương ứng là $9$, $9$, $5$, $7$, $2$, $1$. Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị nào sau đây?
Bảng dữ liệu dùng cho Câu 2 Phần I
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(3;1;-2)$, $B(2;-3;5)$. Điểm $M$ thuộc đoạn $AB$ sao cho $MA=2MB$, tọa độ điểm $M$ là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Đồ thị hàm số $y=\dfrac{2x^2+7x-5}{4x-2}$ có đường tiệm cận xiên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? Hình cho thấy một đồ thị bậc ba có nhánh trái đi lên, nhánh phải đi xuống, cực tiểu tại $(0;-4)$ và cực đại tại $(2;0)$; đồ thị cắt trục hoành tại $x=-1$ và tiếp xúc trục hoành tại $x=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt cầu $(S_1)$ và $(S_2)$ có tâm lần lượt là $I(-4;-5;0)$ và $J(6;8;3)$. Mặt cầu $(S_2)$ cắt mặt phẳng $(Oxy)$ theo thiết diện là một đường tròn có bán kính $r_2=4$. Mặt cầu $(S_1)$ có bán kính $R_1=4$. Một điểm $M$ có tọa độ cố định $M(1;0;10)$. Một điểm $C$ di chuyển từ $M$ đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu $(S_1)$ hoặc $(S_2)$. Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm $C$ được xác định bởi hàm số $E(s)=\dfrac1{12}s^2$ (đơn vị năng lượng), trong đó $s$ là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề a) Bán kính của mặt cầu $(S_2)$ bằng $5$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt cầu $(S_1)$ và $(S_2)$ có tâm lần lượt là $I(-4;-5;0)$ và $J(6;8;3)$. Mặt cầu $(S_2)$ cắt mặt phẳng $(Oxy)$ theo thiết diện là một đường tròn có bán kính $r_2=4$. Mặt cầu $(S_1)$ có bán kính $R_1=4$. Một điểm $M$ có tọa độ cố định $M(1;0;10)$. Một điểm $C$ di chuyển từ $M$ đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu $(S_1)$ hoặc $(S_2)$. Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm $C$ được xác định bởi hàm số $E(s)=\dfrac1{12}s^2$ (đơn vị năng lượng), trong đó $s$ là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề b) Năng lượng tối thiểu để điểm $C$ di chuyển từ $M$ đến bề mặt khối cầu tâm $I$ là $\dfrac{175-50\sqrt6}{12}$ (đơn vị năng lượng).**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt cầu $(S_1)$ và $(S_2)$ có tâm lần lượt là $I(-4;-5;0)$ và $J(6;8;3)$. Mặt cầu $(S_2)$ cắt mặt phẳng $(Oxy)$ theo thiết diện là một đường tròn có bán kính $r_2=4$. Mặt cầu $(S_1)$ có bán kính $R_1=4$. Một điểm $M$ có tọa độ cố định $M(1;0;10)$. Một điểm $C$ di chuyển từ $M$ đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu $(S_1)$ hoặc $(S_2)$. Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm $C$ được xác định bởi hàm số $E(s)=\dfrac1{12}s^2$ (đơn vị năng lượng), trong đó $s$ là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề c) Gọi $A$ và $B$ lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu $(S_1)$ và $(S_2)$. Độ dài lớn nhất của đoạn $AB$ có giá trị lớn hơn $25$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt cầu $(S_1)$ và $(S_2)$ có tâm lần lượt là $I(-4;-5;0)$ và $J(6;8;3)$. Mặt cầu $(S_2)$ cắt mặt phẳng $(Oxy)$ theo thiết diện là một đường tròn có bán kính $r_2=4$. Mặt cầu $(S_1)$ có bán kính $R_1=4$. Một điểm $M$ có tọa độ cố định $M(1;0;10)$. Một điểm $C$ di chuyển từ $M$ đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu $(S_1)$ hoặc $(S_2)$. Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm $C$ được xác định bởi hàm số $E(s)=\dfrac1{12}s^2$ (đơn vị năng lượng), trong đó $s$ là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề d) Năng lượng tối thiểu để điểm $C$ di chuyển vào bên trong khối cầu $(S_2)$ nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm $C$ di chuyển vào bên trong khối cầu $(S_1)$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là $20\%$; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là $10\%$. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là $50\%$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề a) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là $20\%$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là $20\%$; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là $10\%$. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là $50\%$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là $0{,}15$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là $20\%$; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là $10\%$. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là $50\%$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề c) Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là $\dfrac7{17}$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là $20\%$; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là $10\%$. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là $50\%$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề d) Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là $0{,}425$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một hạt chuyển động dọc theo trục $Ox$. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm $t$ giây được xác định bởi hàm số $x(t)=20t^2e^{-0{,}5t}$, với $t\ge0$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề a) Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm $t=0$ là $20\,\mathrm{m/s}$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một hạt chuyển động dọc theo trục $Ox$. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm $t$ giây được xác định bởi hàm số $x(t)=20t^2e^{-0{,}5t}$, với $t\ge0$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề b) Trong suốt quá trình chuyển động, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một hạt chuyển động dọc theo trục $Ox$. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm $t$ giây được xác định bởi hàm số $x(t)=20t^2e^{-0{,}5t}$, với $t\ge0$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề c) Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc tọa độ $O$ là $320e^{-2}$ m.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một hạt chuyển động dọc theo trục $Ox$. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm $t$ giây được xác định bởi hàm số $x(t)=20t^2e^{-0{,}5t}$, với $t\ge0$. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề d) Tổng quãng đường hạt đi được không quá $320e^{-2}$ m.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cho hàm số $y=\dfrac{x^2+x-6}{x+1}$ có đồ thị là đường cong $(C)$. Giả sử $A,B$ là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị $(C)$ sao cho $AB$ song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề a) Đồ thị $(C)$ có tâm đối xứng là điểm $I(-1;-1)$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cho hàm số $y=\dfrac{x^2+x-6}{x+1}$ có đồ thị là đường cong $(C)$. Giả sử $A,B$ là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị $(C)$ sao cho $AB$ song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề b) Có $2$ tiếp tuyến của đồ thị $(C)$ song song với đường thẳng $d:y=7x+18$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cho hàm số $y=\dfrac{x^2+x-6}{x+1}$ có đồ thị là đường cong $(C)$. Giả sử $A,B$ là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị $(C)$ sao cho $AB$ song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề c) Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng $AB$ bằng $2\sqrt5$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cho hàm số $y=\dfrac{x^2+x-6}{x+1}$ có đồ thị là đường cong $(C)$. Giả sử $A,B$ là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị $(C)$ sao cho $AB$ song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. **Mệnh đề d) Gọi $(K)$ là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=\dfrac{x^2+x-6}{x+1}-x$, trục hoành, trục tung và đường thẳng $x=m$, $m>0$. Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay $(K)$ quanh trục hoành. Khi đó $\displaystyle\lim_{m\to+\infty}V=36\pi$.**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Bác Tuấn trang trí bức tường hình vuông $ABCD$ có $AB=4$ m như hình vẽ bằng cách sơn màu. Trong đó, bốn đường cong $AQB$, $APD$, $BEC$, $CFD$ đều là đường prabol có các đỉnh lần lượt là $Q$, $P$, $E$, $F$. Biết rằng trục đối xứng của mỗi Parabol trùng với một trục đối xứng của hình vuông $ABCD$. Cho biết $OE=OF=OP=OQ=1$ m. Phần diện tích giới hạn bởi bốn đường Parabol nêu trên, phần gạch chéo, được sơn màu đỏ với chi phí $500$ nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Phần diện tích còn lại của bức tường được sơn màu trắng với chi phí $300$ nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng số tiền, đơn vị nghìn đồng, bác Tuấn cần để hoàn thành việc sơn bức tường đó. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Hình đặt $A,D,C,B$ lần lượt ở các góc trên trái, trên phải, dưới phải, dưới trái; $O$ là tâm. Bốn parabol có đỉnh $E,F,P,Q$ cách $O$ một mét theo bốn hướng và tạo bốn miền gạch chéo đối xứng quanh tâm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Bác Huy định tô màu hình vẽ là hình tròn được chia thành $5$ phần $O,A,B,C,D$ bằng $6$ màu khác nhau, mỗi phần tô một màu, sao cho hai phần hình cạnh nhau thì không được tô cùng màu. Hai phần có chung biên được gọi là cạnh nhau; $C$ và $D$ được gọi là cạnh nhau, $C$ và $A$ gọi là không cạnh nhau. Bác Huy có bao nhiêu cách tô màu thỏa mãn yêu cầu trên?
Hình gồm miền tròn trung tâm $O$ và bốn miền vành khăn $A,B,C,D$ xếp theo vòng tròn. Miền $O$ chung biên với cả bốn miền ngoài; các miền ngoài tạo chu trình $A-B-C-D-A$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác cân tại $C$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$ và $E$ là điểm thuộc tia $AG$ sao cho $AE=3AG$. Biết $A'A=A'B=15$, $AB=18$ và $AC=3\sqrt{10}$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'G$ và $B'E$. Kết quả làm tròn tới hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $(d):\dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{x+2}{1}$ và mặt phẳng $(P):3x-y+z-25=0$. Một đường thẳng $(d')$ cắt trục $Oz$ tại điểm $M$, cắt đường thẳng $(d)$ tại điểm $N$ và $(d')$ song song với mặt phẳng $(P)$. Độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng $MN$ bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đề in $x+2$ ở phân thức thứ ba của $(d)$. Theo ngữ cảnh tọa độ $Oxyz$ và đáp án công bố, phân thức này được hiểu là $z+2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá $500$ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất $x$ sản phẩm, với $x\in\mathbb Z$, $1\le x\le100$, thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
$$R(x)=x^3-396x^2+80000\ln x+38800x+500$$
(nghìn đồng).
Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là
$$G(x)=x+400+\dfrac{2500}{x}$$
(nghìn đồng). Giả sử sản phẩm làm ra luôn được bán hết, lợi nhuận lớn nhất khi doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Theo dõi thời tiết hai xã kề nhau A và B, người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu xã B không mưa thì khả năng xã A không mưa là $65\%$, còn nếu xã A không mưa thì khả năng xã B không mưa là $60\%$. Hơn nữa, xác suất cả hai xã A và B có mưa trong cùng một ngày là $10\%$. Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai xã có mưa trong một ngày. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho hàm số f(x)=(sin2x−cos2x)2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
∫f(x)dx=x−cosx+C
∫f(x)dx=−x−cosx+C
∫f(x)dx=x+cosx+C
∫f(x)dx=x−sinx+C
Câu 2. Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau. Các khoảng thời gian, đơn vị giây, là [0;60), [60;120), [120;180), [180;240), [240;300), [300;360); số cuộc gọi tương ứng là 9, 9, 5, 7, 2, 1. Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3;1;−2), B(2;−3;5). Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA=2MB, tọa độ điểm M là
(23;−5;217)
(37;−35;38)
(1;−7;12)
(4;5;−9)
Câu 4. Đồ thị hàm số y=4x−22x2+7x−5 có đường tiệm cận xiên là
Câu 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O, SA⊥(ABCD). Khẳng định nào sau đây là SAI?
Câu 6. Ta có ∫−11∣ex−1∣dx=ae+be−1+c với a,b,c∈Z. Tính giá trị của biểu thức a+b+c.
Câu 7. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) chứa trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (α):2x−3y+4z−5=0 có phương trình là
Câu 8. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+y−z−1=0. Đường thẳng nào dưới đây song song với mặt phẳng (P)?
Câu 9. Cho cấp số cộng (un), biết u2=4, u6=8. Tìm số hạng thứ 100 của cấp số cộng đó.
Câu 10. Tập nghiệm của phương trình cosx=−1 là
Câu 11. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? Hình cho thấy một đồ thị bậc ba có nhánh trái đi lên, nhánh phải đi xuống, cực tiểu tại (0;−4) và cực đại tại (2;0); đồ thị cắt trục hoành tại x=−1 và tiếp xúc trục hoành tại x=2.
Câu 12. Tập nghiệm của bất phương trình log21(x−2)>−5 là
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) và (S2) có tâm lần lượt là I(−4;−5;0) và J(6;8;3). Mặt cầu (S2) cắt mặt phẳng (Oxy) theo thiết diện là một đường tròn có bán kính r2=4. Mặt cầu (S1) có bán kính R1=4. Một điểm M có tọa độ cố định M(1;0;10). Một điểm C di chuyển từ M đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S1) hoặc (S2). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm C được xác định bởi hàm số E(s)=121s2 (đơn vị năng lượng), trong đó s là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề a) Bán kính của mặt cầu (S2) bằng 5.
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) và (S2) có tâm lần lượt là I(−4;−5;0) và J(6;8;3). Mặt cầu (S2) cắt mặt phẳng (Oxy) theo thiết diện là một đường tròn có bán kính r2=4. Mặt cầu (S1) có bán kính R1=4. Một điểm M có tọa độ cố định M(1;0;10). Một điểm C di chuyển từ M đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S1) hoặc (S2). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm C được xác định bởi hàm số E(s)=121s2 (đơn vị năng lượng), trong đó s là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề b) Năng lượng tối thiểu để điểm C di chuyển từ M đến bề mặt khối cầu tâm I là 12175−506 (đơn vị năng lượng).
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) và (S2) có tâm lần lượt là I(−4;−5;0) và J(6;8;3). Mặt cầu (S2) cắt mặt phẳng (Oxy) theo thiết diện là một đường tròn có bán kính r2=4. Mặt cầu (S1) có bán kính R1=4. Một điểm M có tọa độ cố định M(1;0;10). Một điểm C di chuyển từ M đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S1) hoặc (S2). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm C được xác định bởi hàm số E(s)=121s2 (đơn vị năng lượng), trong đó s là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề c) Gọi A và B lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S1) và (S2). Độ dài lớn nhất của đoạn AB có giá trị lớn hơn 25.
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt cầu (S1) và (S2) có tâm lần lượt là I(−4;−5;0) và J(6;8;3). Mặt cầu (S2) cắt mặt phẳng (Oxy) theo thiết diện là một đường tròn có bán kính r2=4. Mặt cầu (S1) có bán kính R1=4. Một điểm M có tọa độ cố định M(1;0;10). Một điểm C di chuyển từ M đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S1) hoặc (S2). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm C được xác định bởi hàm số E(s)=121s2 (đơn vị năng lượng), trong đó s là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề d) Năng lượng tối thiểu để điểm C di chuyển vào bên trong khối cầu (S2) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm C di chuyển vào bên trong khối cầu (S1).
Câu 2. Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề a) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là 20%.
Câu 2. Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là 0,15.
Câu 2. Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề c) Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là 177.
Câu 2. Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc, xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề d) Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là 0,425.
Câu 3. Một hạt chuyển động dọc theo trục Ox. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm t giây được xác định bởi hàm số x(t)=20t2e−0,5t, với t≥0. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề a) Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm t=0 là 20m/s.
Câu 3. Một hạt chuyển động dọc theo trục Ox. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm t giây được xác định bởi hàm số x(t)=20t2e−0,5t, với t≥0. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề b) Trong suốt quá trình chuyển động, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.
Câu 3. Một hạt chuyển động dọc theo trục Ox. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm t giây được xác định bởi hàm số x(t)=20t2e−0,5t, với t≥0. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề c) Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc tọa độ O là 320e−2 m.
Câu 3. Một hạt chuyển động dọc theo trục Ox. Vị trí của hạt, đơn vị mét, tại thời điểm t giây được xác định bởi hàm số x(t)=20t2e−0,5t, với t≥0. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề d) Tổng quãng đường hạt đi được không quá 320e−2 m.
Câu 4. Cho hàm số y=x+1x2+x−6 có đồ thị là đường cong (C). Giả sử A,B là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị (C) sao cho AB song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề a) Đồ thị (C) có tâm đối xứng là điểm I(−1;−1).
Câu 4. Cho hàm số y=x+1x2+x−6 có đồ thị là đường cong (C). Giả sử A,B là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị (C) sao cho AB song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề b) Có 2 tiếp tuyến của đồ thị (C) song song với đường thẳng d:y=7x+18.
Câu 4. Cho hàm số y=x+1x2+x−6 có đồ thị là đường cong (C). Giả sử A,B là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị (C) sao cho AB song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề c) Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng AB bằng 25.
Câu 4. Cho hàm số y=x+1x2+x−6 có đồ thị là đường cong (C). Giả sử A,B là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị (C) sao cho AB song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau. Mệnh đề d) Gọi (K) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+1x2+x−6−x, trục hoành, trục tung và đường thẳng x=m, m>0. Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (K) quanh trục hoành. Khi đó m→+∞limV=36π.
Câu 1. Bác Tuấn trang trí bức tường hình vuông ABCD có AB=4 m như hình vẽ bằng cách sơn màu. Trong đó, bốn đường cong AQB, APD, BEC, CFD đều là đường prabol có các đỉnh lần lượt là Q, P, E, F. Biết rằng trục đối xứng của mỗi Parabol trùng với một trục đối xứng của hình vuông ABCD. Cho biết OE=OF=OP=OQ=1 m. Phần diện tích giới hạn bởi bốn đường Parabol nêu trên, phần gạch chéo, được sơn màu đỏ với chi phí 500 nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Phần diện tích còn lại của bức tường được sơn màu trắng với chi phí 300 nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng số tiền, đơn vị nghìn đồng, bác Tuấn cần để hoàn thành việc sơn bức tường đó. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Hình đặt A,D,C,B lần lượt ở các góc trên trái, trên phải, dưới phải, dưới trái; O là tâm. Bốn parabol có đỉnh E,F,P,Q cách O một mét theo bốn hướng và tạo bốn miền gạch chéo đối xứng quanh tâm.
Câu 2. Bác Huy định tô màu hình vẽ là hình tròn được chia thành 5 phần O,A,B,C,D bằng 6 màu khác nhau, mỗi phần tô một màu, sao cho hai phần hình cạnh nhau thì không được tô cùng màu. Hai phần có chung biên được gọi là cạnh nhau; C và D được gọi là cạnh nhau, C và A gọi là không cạnh nhau. Bác Huy có bao nhiêu cách tô màu thỏa mãn yêu cầu trên?
Hình gồm miền tròn trung tâm O và bốn miền vành khăn A,B,C,D xếp theo vòng tròn. Miền O chung biên với cả bốn miền ngoài; các miền ngoài tạo chu trình A−B−C−D−A.
Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác cân tại C. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và E là điểm thuộc tia AG sao cho AE=3AG. Biết A′A=A′B=15, AB=18 và AC=310. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A′G và B′E. Kết quả làm tròn tới hàng đơn vị.
Câu 4. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng (d):1x−1=2y=1x+2 và mặt phẳng (P):3x−y+z−25=0. Một đường thẳng (d′) cắt trục Oz tại điểm M, cắt đường thẳng (d) tại điểm N và (d′) song song với mặt phẳng (P). Độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng MN bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đề in x+2 ở phân thức thứ ba của (d). Theo ngữ cảnh tọa độ Oxyz và đáp án công bố, phân thức này được hiểu là z+2.
Câu 5. Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm, với x∈Z, 1≤x≤100, thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
R(x)=x3−396x2+80000lnx+38800x+500
(nghìn đồng).
Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là
G(x)=x+400+x2500
(nghìn đồng). Giả sử sản phẩm làm ra luôn được bán hết, lợi nhuận lớn nhất khi doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Câu 6. Theo dõi thời tiết hai xã kề nhau A và B, người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu xã B không mưa thì khả năng xã A không mưa là 65%, còn nếu xã A không mưa thì khả năng xã B không mưa là 60%. Hơn nữa, xác suất cả hai xã A và B có mưa trong cùng một ngày là 10%. Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai xã có mưa trong một ngày. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.