Mỗi ngày ông Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị là km) của ông Bình trong 39 ngày được thống kê theo các nhóm $[3;4),[4;5),[5;6),[6;7),[7;8)$ với số ngày tương ứng $8,9,5,4,13$. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên: $f'(x)>0$ trên $(-\infty;-1)$, $f'(-1)=0$, $f'(x)<0$ trên $(-1;0)$; hàm số gián đoạn tại $x=0$; $f'(x)>0$ trên $(0;1)$, $f'(1)=0$ và $f'(x)<0$ trên $(1;+\infty)$. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Xét phép chiếu song song theo phương $A'A$ lên mặt phẳng $(ABCD)$. Ảnh của đoạn thẳng $A'C'$ qua phép chiếu song song đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=6x-1$, trục hoành và hai đường thẳng $x=2,x=3$ được xác định bằng công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong hộp thứ nhất gồm 4 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ, hộp thứ hai gồm 4 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu đỏ. Bạn Anna lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ nhất và cho sang hộp thứ hai, sau đó bạn Lisa lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Câu 5
0.25 điểm
Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là $\frac47$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong hộp thứ nhất gồm 4 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ, hộp thứ hai gồm 4 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu đỏ. Bạn Anna lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ nhất và cho sang hộp thứ hai, sau đó bạn Lisa lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Câu 6
0.25 điểm
Biết Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là $\frac27$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong hộp thứ nhất gồm 4 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ, hộp thứ hai gồm 4 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu đỏ. Bạn Anna lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ nhất và cho sang hộp thứ hai, sau đó bạn Lisa lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Câu 7
0.25 điểm
Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn $50\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Trong hộp thứ nhất gồm 4 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ, hộp thứ hai gồm 4 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu đỏ. Bạn Anna lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ nhất và cho sang hộp thứ hai, sau đó bạn Lisa lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Câu 8
0.25 điểm
Biết Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất Anna lấy được 2 viên bi khác màu là $\frac{13}{37}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm $A(2;1;5)$ (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng $(Oxy)$ một góc $45^\circ$. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng $(Oxy)$ hợp với trục $Ox$ một góc $45^\circ$. Vận tốc của hạt tại thời điểm $t$ (giây) là $v(t)=ke^{0.5t}$ (mm/s), với $k$ là hằng số dương. Biết rằng trong $2\ln2$ giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi $B(x_B;y_B;z_B)$ là vị trí của hạt tại thời điểm $t=2$ (giây).
Câu 9
0.25 điểm
Vectơ đơn vị hướng chuyển động $\vec u=(a;b;c)$ có cao độ $c=\sin 45^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm $A(2;1;5)$ (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng $(Oxy)$ một góc $45^\circ$. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng $(Oxy)$ hợp với trục $Ox$ một góc $45^\circ$. Vận tốc của hạt tại thời điểm $t$ (giây) là $v(t)=ke^{0.5t}$ (mm/s), với $k$ là hằng số dương. Biết rằng trong $2\ln2$ giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi $B(x_B;y_B;z_B)$ là vị trí của hạt tại thời điểm $t=2$ (giây).
Câu 10
0.25 điểm
Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là $\vec u=\left(\frac12;\frac12;\frac{\sqrt2}{2}\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm $A(2;1;5)$ (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng $(Oxy)$ một góc $45^\circ$. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng $(Oxy)$ hợp với trục $Ox$ một góc $45^\circ$. Vận tốc của hạt tại thời điểm $t$ (giây) là $v(t)=ke^{0.5t}$ (mm/s), với $k$ là hằng số dương. Biết rằng trong $2\ln2$ giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi $B(x_B;y_B;z_B)$ là vị trí của hạt tại thời điểm $t=2$ (giây).
Câu 11
0.25 điểm
Hằng số $k$ trong công thức vận tốc có giá trị bằng $9$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm $A(2;1;5)$ (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng $(Oxy)$ một góc $45^\circ$. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng $(Oxy)$ hợp với trục $Ox$ một góc $45^\circ$. Vận tốc của hạt tại thời điểm $t$ (giây) là $v(t)=ke^{0.5t}$ (mm/s), với $k$ là hằng số dương. Biết rằng trong $2\ln2$ giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi $B(x_B;y_B;z_B)$ là vị trí của hạt tại thời điểm $t=2$ (giây).
Câu 12
0.25 điểm
Tại vị trí $B$, hoành độ $x_B$ của hạt là 19 mm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi $y(t)$ (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm $t$ năm ($t\ge0$). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn $y'(t)=k y(t)$, với $k>0$. Tại $t=5$, số lượng chim là 800 cá thể; tại $t=10$, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử $y(t)=e^{g(t)}$.
Câu 13
0.25 điểm
$g(t)=kt+C$ với $C$ là một hằng số.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi $y(t)$ (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm $t$ năm ($t\ge0$). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn $y'(t)=k y(t)$, với $k>0$. Tại $t=5$, số lượng chim là 800 cá thể; tại $t=10$, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử $y(t)=e^{g(t)}$.
Câu 14
0.25 điểm
$k=\dfrac{\ln2}{5}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi $y(t)$ (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm $t$ năm ($t\ge0$). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn $y'(t)=k y(t)$, với $k>0$. Tại $t=5$, số lượng chim là 800 cá thể; tại $t=10$, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử $y(t)=e^{g(t)}$.
Câu 15
0.25 điểm
$C=2\ln2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi $y(t)$ (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm $t$ năm ($t\ge0$). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn $y'(t)=k y(t)$, với $k>0$. Tại $t=5$, số lượng chim là 800 cá thể; tại $t=10$, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử $y(t)=e^{g(t)}$.
Câu 16
0.25 điểm
Tại thời điểm $t=20$ năm, số lượng chim Sếu đầu đỏ đạt trên 4000 cá thể.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào ngày 10 tháng 1 năm 2025, anh An gửi vào ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất $0{,}6\%$/tháng. Kể từ tháng 2 năm 2025, cứ ngày 10 mỗi tháng anh rút 30 triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh rút hết tiền?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh các số 3,6,9,11,13,15,18,21, mỗi số đúng một đỉnh. Chọn ngẫu nhiên một tam giác từ 3 đỉnh. Gọi $P$ là xác suất để tam giác vuông và 3 số trên các đỉnh lập thành một cấp số cộng. Biết $P=\dfrac ab$ tối giản. Tính $a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có $AC=1,BC=2,\widehat{ACB}=120^\circ$. Gọi $M$ là trung điểm của $BB'$. Tính khoảng cách giữa $AM$ và $CC'$ (làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi một phần parabol $(P)$ và đoạn $AB$. Biết $AB=10$ và khoảng cách từ đỉnh $(P)$ đến $AB$ bằng 5. Lấy $C,D$ trên $(P)$ sao cho $CD\parallel AB$. Gọi $S_1$ là diện tích giữa $(P)$ và $CD$; $S_2$ là diện tích giữa $(P),CD,AB$. Biết $S_1=S_2$, tính $CD$ (làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ tập $A=\{3;4;\ldots;52\}$ gồm 50 số tự nhiên liên tiếp, chọn 21 số phân biệt gắn vào sơ đồ bậc thang có 6 hàng, lần lượt gồm 1, 2, 3, 4, 5, 6 ô vuông từ trên xuống. Mọi số hàng trên nhỏ hơn mọi số hàng dưới, mọi số bên trái nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng. Sáu ô ngoài cùng bên phải của sáu hàng, theo thứ tự từ trên xuống, được ký hiệu $A,B,C,D,E,F$ và các số trong chúng lập thành cấp số cộng. Gọi $T$ là số cách chọn. Tính $\log(T)$ (làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3y+5z−6=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Mỗi ngày ông Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị là km) của ông Bình trong 39 ngày được thống kê theo các nhóm [3;4),[4;5),[5;6),[6;7),[7;8) với số ngày tương ứng 8,9,5,4,13. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên: f′(x)>0 trên (−∞;−1), f′(−1)=0, f′(x)<0 trên (−1;0); hàm số gián đoạn tại x=0; f′(x)>0 trên (0;1), f′(1)=0 và f′(x)<0 trên (1;+∞). Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Tập nghiệm của phương trình sinx=0 là
Cho cấp số nhân (un) với u1=2 và công bội q=−5. Giá trị của u4 bằng
Cho khối chóp O.ABC có OA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC đều và OA=2,AB=3. Thể tích của khối chóp O.ABC bằng
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Xét phép chiếu song song theo phương A′A lên mặt phẳng (ABCD). Ảnh của đoạn thẳng A′C′ qua phép chiếu song song đó là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận n=(−1;2;0) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=6x−1, trục hoành và hai đường thẳng x=2,x=3 được xác định bằng công thức
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+c.
f(1)=a+b+c+1.
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+c.
f′(x)=−3x2+2ax+b.
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+c.
Nếu f(1)+2=f′(1) thì a=c.
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+c.
Nếu f(1)+2=f′(1) và f(x)+2≥f′(x),∀x≥0 thì b=2 và a≥1.
Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là 74.
Biết Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là 72.
Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn 50%.
Biết Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất Anna lấy được 2 viên bi khác màu là 3713.
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 45∘. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45∘. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là v(t)=ke0.5t (mm/s), với k là hằng số dương. Biết rằng trong 2ln2 giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi B(xB;yB;zB) là vị trí của hạt tại thời điểm t=2 (giây).
Vectơ đơn vị hướng chuyển động u=(a;b;c) có cao độ c=sin45∘.
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 45∘. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45∘. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là v(t)=ke0.5t (mm/s), với k là hằng số dương. Biết rằng trong 2ln2 giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi B(xB;yB;zB) là vị trí của hạt tại thời điểm t=2 (giây).
Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là u=(21;21;22).
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 45∘. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45∘. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là v(t)=ke0.5t (mm/s), với k là hằng số dương. Biết rằng trong 2ln2 giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi B(xB;yB;zB) là vị trí của hạt tại thời điểm t=2 (giây).
Hằng số k trong công thức vận tốc có giá trị bằng 9.
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 45∘. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45∘. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là v(t)=ke0.5t (mm/s), với k là hằng số dương. Biết rằng trong 2ln2 giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường 20 mm. Gọi B(xB;yB;zB) là vị trí của hạt tại thời điểm t=2 (giây).
Tại vị trí B, hoành độ xB của hạt là 19 mm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi y(t) (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm t năm (t≥0). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn y′(t)=ky(t), với k>0. Tại t=5, số lượng chim là 800 cá thể; tại t=10, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử y(t)=eg(t).
g(t)=kt+C với C là một hằng số.
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi y(t) (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm t năm (t≥0). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn y′(t)=ky(t), với k>0. Tại t=5, số lượng chim là 800 cá thể; tại t=10, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử y(t)=eg(t).
k=5ln2.
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi y(t) (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm t năm (t≥0). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn y′(t)=ky(t), với k>0. Tại t=5, số lượng chim là 800 cá thể; tại t=10, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử y(t)=eg(t).
C=2ln2.
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi y(t) (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm t năm (t≥0). Tốc độ tăng trưởng thỏa mãn y′(t)=ky(t), với k>0. Tại t=5, số lượng chim là 800 cá thể; tại t=10, số lượng chim là 1600 cá thể. Giả sử y(t)=eg(t).
Tại thời điểm t=20 năm, số lượng chim Sếu đầu đỏ đạt trên 4000 cá thể.
Cho hàm số y=mx−nax2−bx−c (với a>0,m=0) có đồ thị như hình. Hỏi trong các hệ số b,c,m,n có bao nhiêu hệ số dương?
Vào ngày 10 tháng 1 năm 2025, anh An gửi vào ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất 0,6%/tháng. Kể từ tháng 2 năm 2025, cứ ngày 10 mỗi tháng anh rút 30 triệu đồng. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh rút hết tiền?
Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh các số 3,6,9,11,13,15,18,21, mỗi số đúng một đỉnh. Chọn ngẫu nhiên một tam giác từ 3 đỉnh. Gọi P là xác suất để tam giác vuông và 3 số trên các đỉnh lập thành một cấp số cộng. Biết P=ba tối giản. Tính a+b.
Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có AC=1,BC=2,ACB=120∘. Gọi M là trung điểm của BB′. Tính khoảng cách giữa AM và CC′ (làm tròn đến hàng phần chục).
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi một phần parabol (P) và đoạn AB. Biết AB=10 và khoảng cách từ đỉnh (P) đến AB bằng 5. Lấy C,D trên (P) sao cho CD∥AB. Gọi S1 là diện tích giữa (P) và CD; S2 là diện tích giữa (P),CD,AB. Biết S1=S2, tính CD (làm tròn đến hàng phần chục).
Từ tập A={3;4;…;52} gồm 50 số tự nhiên liên tiếp, chọn 21 số phân biệt gắn vào sơ đồ bậc thang có 6 hàng, lần lượt gồm 1, 2, 3, 4, 5, 6 ô vuông từ trên xuống. Mọi số hàng trên nhỏ hơn mọi số hàng dưới, mọi số bên trái nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng. Sáu ô ngoài cùng bên phải của sáu hàng, theo thứ tự từ trên xuống, được ký hiệu A,B,C,D,E,F và các số trong chúng lập thành cấp số cộng. Gọi T là số cách chọn. Tính log(T) (làm tròn đến hàng phần chục).