Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Toán · Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Nguyên hàm của hàm số $f(x)=4^x$ là
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5 được ghi lại trong bảng: các khoảng điểm $[2;4)$, $[4;6)$, $[6;8)$, $[8;10)$ có số học sinh lần lượt là $4,8,11,7$. Trung vị $Q_2$ của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào?
Các nhóm điểm và số học sinh tương ứng
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho ba điểm $A(2;1;3)$, $B(1;0;1)$, $C(-1;1;2)$. Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua $A$ và song song với đường thẳng $BC$?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Tìm hệ số $b,c$ để hàm số $y=\dfrac{2}{cx+b}$ có đồ thị gồm hai nhánh, có tiệm cận đứng $x=2$, tiệm cận ngang $y=0$ và đi qua điểm $(0;-1)$ như hình vẽ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Đồ thị $y=f(x)$ có tiệm cận đứng $x=1$, một nhánh phía trên đạt cực tiểu tại $x=2$ rồi tăng, và một nhánh phía dưới như hình. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Xét hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi đồ thị $y=x^2-4x+4$, trục tung, trục hoành và đường thẳng $x=3$. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay $(H)$ quanh trục $Ox$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1, Phần II.** Trong hệ trục $Oxy$, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
$$f(x)=\dfrac{-x^2+10x-12}{x},\qquad x>0,$$
với đơn vị trên mỗi trục là $100$ m. Điểm ngoài biển là $I(2;8)$. Hai điểm $A,B$ thuộc đường biên, $x_A>x_B>0$, và $AB\parallel Ox$. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác $IAB$ có đáy $AB$ nằm ngang.
Câu 1
0.25 điểm
**Ý a)** Đỉnh cao nhất của hòn đảo, tức điểm cực đại của đồ thị, cách $I$ một khoảng $514$ m, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1, Phần II.** Trong hệ trục $Oxy$, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
$$f(x)=\dfrac{-x^2+10x-12}{x},\qquad x>0,$$
với đơn vị trên mỗi trục là $100$ m. Điểm ngoài biển là $I(2;8)$. Hai điểm $A,B$ thuộc đường biên, $x_A>x_B>0$, và $AB\parallel Ox$. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác $IAB$ có đáy $AB$ nằm ngang.
Câu 2
0.25 điểm
**Ý b)** Tâm đối xứng của đồ thị $f(x)=\dfrac{-x^2+10x-12}{x}$ là điểm $M(0;10)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1, Phần II.** Trong hệ trục $Oxy$, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
$$f(x)=\dfrac{-x^2+10x-12}{x},\qquad x>0,$$
với đơn vị trên mỗi trục là $100$ m. Điểm ngoài biển là $I(2;8)$. Hai điểm $A,B$ thuộc đường biên, $x_A>x_B>0$, và $AB\parallel Ox$. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác $IAB$ có đáy $AB$ nằm ngang.
Câu 3
0.25 điểm
**Ý c)** Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm $I$ là $510$ m, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1, Phần II.** Trong hệ trục $Oxy$, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
$$f(x)=\dfrac{-x^2+10x-12}{x},\qquad x>0,$$
với đơn vị trên mỗi trục là $100$ m. Điểm ngoài biển là $I(2;8)$. Hai điểm $A,B$ thuộc đường biên, $x_A>x_B>0$, và $AB\parallel Ox$. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác $IAB$ có đáy $AB$ nằm ngang.
Câu 4
0.25 điểm
**Ý d)** Nếu điều chỉnh dây phao sao cho khoảng cách từ $I$ đến dây phao $AB$ bằng đúng chiều dài $AB$ thì diện tích vùng an toàn $\triangle IAB$ là $605000\text{ m}^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2, Phần II.** Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là $12\%$, nên tỉ lệ âm tính là $88\%$. Trong nhóm dương tính, $5\%$ thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, $2\%$ thực chất đang nhiễm bệnh.
Câu 5
0.25 điểm
**Ý a)** Xác suất để người được chọn có kết quả âm tính là $0{,}98$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2, Phần II.** Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là $12\%$, nên tỉ lệ âm tính là $88\%$. Trong nhóm dương tính, $5\%$ thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, $2\%$ thực chất đang nhiễm bệnh.
Câu 6
0.25 điểm
**Ý b)** Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là âm tính, bằng $0{,}98$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2, Phần II.** Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là $12\%$, nên tỉ lệ âm tính là $88\%$. Trong nhóm dương tính, $5\%$ thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, $2\%$ thực chất đang nhiễm bệnh.
Câu 7
0.25 điểm
**Ý c)** Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là $0{,}8684$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2, Phần II.** Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là $12\%$, nên tỉ lệ âm tính là $88\%$. Trong nhóm dương tính, $5\%$ thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, $2\%$ thực chất đang nhiễm bệnh.
Câu 8
0.25 điểm
**Ý d)** Xác suất để người đó có kết quả âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh, bé hơn $0{,}99$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4, Phần II.** Một đèn lồng cao $40$ cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh $L_0=10\sqrt2$ cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh $L_{\max}=14\sqrt2$ cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có $x\in[-20;20]$, $f(0)=14$, $f(\pm20)=10$, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại $x=2$.
Câu 13
0.25 điểm
**Ý a)** Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông, vuông góc với trục thẳng đứng, bằng $196\text{ cm}^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4, Phần II.** Một đèn lồng cao $40$ cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh $L_0=10\sqrt2$ cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh $L_{\max}=14\sqrt2$ cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có $x\in[-20;20]$, $f(0)=14$, $f(\pm20)=10$, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại $x=2$.
Câu 14
0.25 điểm
**Ý b)** Phương trình của đường cong parabol là $y=f(x)=-\dfrac1{100}x^2+14$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4, Phần II.** Một đèn lồng cao $40$ cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh $L_0=10\sqrt2$ cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh $L_{\max}=14\sqrt2$ cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có $x\in[-20;20]$, $f(0)=14$, $f(\pm20)=10$, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại $x=2$.
Câu 15
0.25 điểm
**Ý c)** Thể tích của chiếc đèn lồng là $12{,}95$ lít, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4, Phần II.** Một đèn lồng cao $40$ cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh $L_0=10\sqrt2$ cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh $L_{\max}=14\sqrt2$ cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có $x\in[-20;20]$, $f(0)=14$, $f(\pm20)=10$, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại $x=2$.
Câu 16
0.25 điểm
**Ý d)** Tâm bóng đèn hình cầu nằm trên trục đứng và cách đáy $22$ cm. Nếu khoảng cách từ mặt bóng đến mọi điểm trên lồng ít nhất $7$ cm, bán kính lớn nhất của bóng là $2{,}8666$ cm, làm tròn bốn chữ số sau dấu phẩy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, Phần III.** Trên bàn cờ vua có các cột $A$ đến $H$ và các hàng $1$ đến $8$, quân Mã ban đầu ở ô D4, quân Vua ở ô F6; hình minh họa đúng hai vị trí này. Quy ước hai quân không ăn nhau.
Thông thực hiện hành trình 4 bước của quân Mã, ba ô đi qua trong ba bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã trở lại D4. Nghĩa thực hiện hành trình 3 bước của quân Vua và sau bước thứ 3 Vua trở lại F6. Hai quân đi xen kẽ, bắt đầu bằng Mã. Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật $2\times3$ hoặc $3\times2$ ô; Vua đi sang một ô liền kề theo phương ngang, dọc hoặc chéo.
Xác suất để trong quá trình di chuyển có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô là phân số tối giản $\dfrac ab$, với $a,b\in\mathbb N^*$. Tính $b-5a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, Phần III.** Trong dịp Tết Nguyên Đán, bạn Kiên nhận tiền lì xì ngày mùng 1 là $3.000.000$ đồng. Kể từ mùng 2, mỗi ngày tiền lì xì giảm $300.000$ đồng so với ngày trước. Đến ngày mùng 3, mẹ Kiên nói: "Để mẹ giữ tiền cho sau này cưới vợ thì mẹ đưa", nên từ ngày đó, ngày nào Kiên cũng đưa cho mẹ $X$ triệu đồng. Tính $X$ để hết ngày mùng 9, Kiên còn đúng $5.000.000$ đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, Phần III.** Khoảng sân hình chữ nhật $MNPQ$ có $MQ=12$ m, $MN=8$ m. Dây điện đi theo trình tự $A\to B\to C\to O\to D\to E\to F\to H$. Hình minh họa đặt $M,N,P,Q$ trên mặt đất; bức tường $PQIJ$ cao $PJ=4$ m; mái che $IJUV$ song song mặt đất với $JU=10$ m; cột đèn cao $3$ m ở góc $N$; cây nêu $MG$ cao $10$ m tại $M$; và các đoạn dây nối qua tường, mái, cột đèn và cây nêu.
Điểm $A$ nằm trên cột cổng cao $3$ m, chân cột nằm trên $MQ$ và cách cây nêu $3$ m. Đoạn $BC$ nằm trên tường $PQIJ$, có $BC=3$ m và $BC\parallel IJ$. Điểm $O$ nằm trên mái che $IJUV$. Điểm $D$ nằm trên cột đèn cao $3$ m. Hai điểm $E,F$ nằm trên thân cây nêu và $EF=2$ m. Điểm $H$ cách đỉnh $G$ một khoảng $HG=0{,}5$ m, với $HG$ song song mặt đất.
Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất cần dùng, theo mét và làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4, Phần III.** Tấm pin hình chữ nhật $ABCD$ có $AB=2$ m, $BC=3$ m, đặt nghiêng trên mặt đất ngang và cạnh $AB$ nằm sát mặt đất. Nguồn sáng điểm $S$ cao $4$ m so với mặt đất; hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt đất là trung điểm $I$ của $AB$. Ánh sáng qua tấm pin tạo bóng là hình thang cân $ABC'D'$ trên mặt đất, trong đó các tia $SC,SD$ gặp mặt đất lần lượt tại $C',D'$. Hình minh họa thể hiện tấm pin nghiêng, các tia chiếu và hình thang bóng có $AB=2$ m, $BC=3$ m. Biết chiều cao hình thang $ABC'D'$ là $4{,}5$ m. Tính diện tích lớn nhất của hình thang, theo $\text{m}^2$ và làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5, Phần III.** Anh Trọng mua $2$ cây đào giá $1.000.000$ đồng mỗi cây và $1$ cây mai giá $2.000.000$ đồng. Nếu mua thêm $x$ cây cảnh nhỏ, với $x$ là số nguyên không âm, giá $50.000$ đồng mỗi cây, thì chi phí vận chuyển toàn bộ đơn hàng là
$$f(x)=x^2-100x+3000$$
nghìn đồng. Biết tổng số cây mua không vượt quá $40$, nên $0\le x\le40$. Tính tổng chi phí nhỏ nhất, gồm tiền cây và vận chuyển, theo nghìn đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6, Phần III.** Mảnh đất là hình thang cong $OABC$ trong mặt phẳng $Oxy$, mỗi đơn vị trên trục ứng với $10$ m. Hình vẽ cho $O=(0;0)$, $C=(3;0)$, đoạn $AB$ nằm ngang, $B$ là điểm cực đại của đồ thị hàm bậc ba $y=f(x)$; phần bên trái đồ thị là hồ bơi và phần bên phải là vườn cỏ. Đơn giá làm hồ bơi là $400.000$ đồng/$\text{m}^2$, đơn giá trồng cỏ là $200.000$ đồng/$\text{m}^2$, tổng chi phí là $295$ triệu đồng.
Con đường bên cạnh được mô hình hóa bởi $g(x)=\dfrac{x+1}{x-2}$ với $x>2$. Hình vẽ thể hiện đoạn $MN$ nối từ một điểm $M$ thuộc biên vườn đến điểm $N$ trên đồ thị $g$. Tính độ dài ngắn nhất của $MN$, theo mét và làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5 được ghi lại trong bảng: các khoảng điểm [2;4), [4;6), [6;8), [8;10) có số học sinh lần lượt là 4,8,11,7. Trung vị Q2 của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào?
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;1;3), B(1;0;1), C(−1;1;2). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua A và song song với đường thẳng BC?
⎩⎨⎧x=−2ty=−1+tz=3+t
x−2y+z=0
−2z−2=1y−1=1z−3
−2z−1=1y=1z−1
Câu 4. Tìm hệ số b,c để hàm số y=cx+b2 có đồ thị gồm hai nhánh, có tiệm cận đứng x=2, tiệm cận ngang y=0 và đi qua điểm (0;−1) như hình vẽ.
Câu 5. Tập nghiệm của bất phương trình 2x<1 là
Câu 6. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2x−y+z+3=0?
Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA⊥(ABCD). Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 8. Nghiệm của phương trình 32x+1=27 là
Câu 9. Cho cấp số cộng (un) có u1=8 và công sai d=3. Số hạng u2 của cấp số cộng là
Câu 10. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 11. Đồ thị y=f(x) có tiệm cận đứng x=1, một nhánh phía trên đạt cực tiểu tại x=2 rồi tăng, và một nhánh phía dưới như hình. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Câu 12. Xét hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị y=x2−4x+4, trục tung, trục hoành và đường thẳng x=3. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay (H) quanh trục Ox.
Câu 1, Phần II. Trong hệ trục Oxy, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
f(x)=x−x2+10x−12,x>0,
với đơn vị trên mỗi trục là 100 m. Điểm ngoài biển là I(2;8). Hai điểm A,B thuộc đường biên, xA>xB>0, và AB∥Ox. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác IAB có đáy AB nằm ngang.
Ý a) Đỉnh cao nhất của hòn đảo, tức điểm cực đại của đồ thị, cách I một khoảng 514 m, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 1, Phần II. Trong hệ trục Oxy, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
f(x)=x−x2+10x−12,x>0,
với đơn vị trên mỗi trục là 100 m. Điểm ngoài biển là I(2;8). Hai điểm A,B thuộc đường biên, xA>xB>0, và AB∥Ox. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác IAB có đáy AB nằm ngang.
Ý b) Tâm đối xứng của đồ thị f(x)=x−x2+10x−12 là điểm M(0;10).
Câu 1, Phần II. Trong hệ trục Oxy, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
f(x)=x−x2+10x−12,x>0,
với đơn vị trên mỗi trục là 100 m. Điểm ngoài biển là I(2;8). Hai điểm A,B thuộc đường biên, xA>xB>0, và AB∥Ox. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác IAB có đáy AB nằm ngang.
Ý c) Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm I là 510 m, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 1, Phần II. Trong hệ trục Oxy, đường biên của một hòn đảo được mô hình hóa bởi
f(x)=x−x2+10x−12,x>0,
với đơn vị trên mỗi trục là 100 m. Điểm ngoài biển là I(2;8). Hai điểm A,B thuộc đường biên, xA>xB>0, và AB∥Ox. Theo nguyên văn đề, ban quản lí muốn quây một "vùng tam giác an toán". Hình minh họa cho thấy miền đảo nằm dưới cung đồ thị, còn tam giác IAB có đáy AB nằm ngang.
Ý d) Nếu điều chỉnh dây phao sao cho khoảng cách từ I đến dây phao AB bằng đúng chiều dài AB thì diện tích vùng an toàn △IAB là 605000 m2.
Câu 2, Phần II. Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là 12%, nên tỉ lệ âm tính là 88%. Trong nhóm dương tính, 5% thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, 2% thực chất đang nhiễm bệnh.
Ý a) Xác suất để người được chọn có kết quả âm tính là 0,98.
Câu 2, Phần II. Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là 12%, nên tỉ lệ âm tính là 88%. Trong nhóm dương tính, 5% thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, 2% thực chất đang nhiễm bệnh.
Ý b) Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là âm tính, bằng 0,98.
Câu 2, Phần II. Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là 12%, nên tỉ lệ âm tính là 88%. Trong nhóm dương tính, 5% thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, 2% thực chất đang nhiễm bệnh.
Ý c) Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là 0,8684.
Câu 2, Phần II. Tỉ lệ người có kết quả xét nghiệm dương tính là 12%, nên tỉ lệ âm tính là 88%. Trong nhóm dương tính, 5% thực chất không nhiễm bệnh. Trong nhóm âm tính, 2% thực chất đang nhiễm bệnh.
Ý d) Xác suất để người đó có kết quả âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh, bé hơn 0,99.
Câu 3, Phần II. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(3;3;0), C(2;0;1).
Ý a) Tọa độ trung điểm của AB là (2;2;1).
Câu 3, Phần II. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(3;3;0), C(2;0;1).
Ý b)OA+OB−2OC=(0;−4;0).
Câu 3, Phần II. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(3;3;0), C(2;0;1).
Ý c) Côsin góc giữa hai đường thẳng AB và AC bằng 31.
Câu 3, Phần II. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(3;3;0), C(2;0;1).
Ý d) Điểm M(0;0;c) nằm trên trục Oz sao cho P=MA2+MB2 nhỏ nhất. Khi đó c=−1.
Câu 4, Phần II. Một đèn lồng cao 40 cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh L0=102 cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh Lmax=142 cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có x∈[−20;20], f(0)=14, f(±20)=10, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại x=2.
Ý a) Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông, vuông góc với trục thẳng đứng, bằng 196 cm2.
Câu 4, Phần II. Một đèn lồng cao 40 cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh L0=102 cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh Lmax=142 cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có x∈[−20;20], f(0)=14, f(±20)=10, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại x=2.
Ý b) Phương trình của đường cong parabol là y=f(x)=−1001x2+14.
Câu 4, Phần II. Một đèn lồng cao 40 cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh L0=102 cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh Lmax=142 cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có x∈[−20;20], f(0)=14, f(±20)=10, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại x=2.
Ý c) Thể tích của chiếc đèn lồng là 12,95 lít, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 4, Phần II. Một đèn lồng cao 40 cm có mọi mặt cắt ngang vuông góc với trục đứng là hình vuông. Hình vuông ở đáy và đỉnh có cạnh L0=102 cm; mặt cắt rộng nhất có cạnh Lmax=142 cm. Mặt cắt đứng qua đường chéo đáy được giới hạn bởi hai parabol đối xứng. Hình không gian cho thấy đèn lồng phình rộng ở giữa; đồ thị kèm theo có x∈[−20;20], f(0)=14, f(±20)=10, và đánh dấu vị trí tâm bóng đèn tại x=2.
Ý d) Tâm bóng đèn hình cầu nằm trên trục đứng và cách đáy 22 cm. Nếu khoảng cách từ mặt bóng đến mọi điểm trên lồng ít nhất 7 cm, bán kính lớn nhất của bóng là 2,8666 cm, làm tròn bốn chữ số sau dấu phẩy.
Câu 1, Phần III. Trên bàn cờ vua có các cột A đến H và các hàng 1 đến 8, quân Mã ban đầu ở ô D4, quân Vua ở ô F6; hình minh họa đúng hai vị trí này. Quy ước hai quân không ăn nhau.
Thông thực hiện hành trình 4 bước của quân Mã, ba ô đi qua trong ba bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã trở lại D4. Nghĩa thực hiện hành trình 3 bước của quân Vua và sau bước thứ 3 Vua trở lại F6. Hai quân đi xen kẽ, bắt đầu bằng Mã. Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2×3 hoặc 3×2 ô; Vua đi sang một ô liền kề theo phương ngang, dọc hoặc chéo.
Xác suất để trong quá trình di chuyển có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô là phân số tối giản ba, với a,b∈N∗. Tính b−5a.
Câu 2, Phần III. Trong dịp Tết Nguyên Đán, bạn Kiên nhận tiền lì xì ngày mùng 1 là 3.000.000 đồng. Kể từ mùng 2, mỗi ngày tiền lì xì giảm 300.000 đồng so với ngày trước. Đến ngày mùng 3, mẹ Kiên nói: "Để mẹ giữ tiền cho sau này cưới vợ thì mẹ đưa", nên từ ngày đó, ngày nào Kiên cũng đưa cho mẹ X triệu đồng. Tính X để hết ngày mùng 9, Kiên còn đúng 5.000.000 đồng.
Câu 3, Phần III. Khoảng sân hình chữ nhật MNPQ có MQ=12 m, MN=8 m. Dây điện đi theo trình tự A→B→C→O→D→E→F→H. Hình minh họa đặt M,N,P,Q trên mặt đất; bức tường PQIJ cao PJ=4 m; mái che IJUV song song mặt đất với JU=10 m; cột đèn cao 3 m ở góc N; cây nêu MG cao 10 m tại M; và các đoạn dây nối qua tường, mái, cột đèn và cây nêu.
Điểm A nằm trên cột cổng cao 3 m, chân cột nằm trên MQ và cách cây nêu 3 m. Đoạn BC nằm trên tường PQIJ, có BC=3 m và BC∥IJ. Điểm O nằm trên mái che IJUV. Điểm D nằm trên cột đèn cao 3 m. Hai điểm E,F nằm trên thân cây nêu và EF=2 m. Điểm H cách đỉnh G một khoảng HG=0,5 m, với HG song song mặt đất.
Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất cần dùng, theo mét và làm tròn đến hàng phần chục.
Câu 4, Phần III. Tấm pin hình chữ nhật ABCD có AB=2 m, BC=3 m, đặt nghiêng trên mặt đất ngang và cạnh AB nằm sát mặt đất. Nguồn sáng điểm S cao 4 m so với mặt đất; hình chiếu vuông góc của S xuống mặt đất là trung điểm I của AB. Ánh sáng qua tấm pin tạo bóng là hình thang cân ABC′D′ trên mặt đất, trong đó các tia SC,SD gặp mặt đất lần lượt tại C′,D′. Hình minh họa thể hiện tấm pin nghiêng, các tia chiếu và hình thang bóng có AB=2 m, BC=3 m. Biết chiều cao hình thang ABC′D′ là 4,5 m. Tính diện tích lớn nhất của hình thang, theo m2 và làm tròn đến hàng phần chục.
Câu 5, Phần III. Anh Trọng mua 2 cây đào giá 1.000.000 đồng mỗi cây và 1 cây mai giá 2.000.000 đồng. Nếu mua thêm x cây cảnh nhỏ, với x là số nguyên không âm, giá 50.000 đồng mỗi cây, thì chi phí vận chuyển toàn bộ đơn hàng là
f(x)=x2−100x+3000
nghìn đồng. Biết tổng số cây mua không vượt quá 40, nên 0≤x≤40. Tính tổng chi phí nhỏ nhất, gồm tiền cây và vận chuyển, theo nghìn đồng.
Câu 6, Phần III. Mảnh đất là hình thang cong OABC trong mặt phẳng Oxy, mỗi đơn vị trên trục ứng với 10 m. Hình vẽ cho O=(0;0), C=(3;0), đoạn AB nằm ngang, B là điểm cực đại của đồ thị hàm bậc ba y=f(x); phần bên trái đồ thị là hồ bơi và phần bên phải là vườn cỏ. Đơn giá làm hồ bơi là 400.000 đồng/m2, đơn giá trồng cỏ là 200.000 đồng/m2, tổng chi phí là 295 triệu đồng.
Con đường bên cạnh được mô hình hóa bởi g(x)=x−2x+1 với x>2. Hình vẽ thể hiện đoạn MN nối từ một điểm M thuộc biên vườn đến điểm N trên đồ thị g. Tính độ dài ngắn nhất của MN, theo mét và làm tròn đến hàng phần trăm.