Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở $A$: cách $O$ 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở $B$: cách $O$ 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, $Oz$ thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ $(2;2;1)$ với 60 km/h.
Câu 13
0.25 điểm
Mệnh đề a): $A=(2;1;0,5)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở $A$: cách $O$ 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở $B$: cách $O$ 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, $Oz$ thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ $(2;2;1)$ với 60 km/h.
Câu 14
0.25 điểm
Mệnh đề b): $OB>2$ km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở $A$: cách $O$ 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở $B$: cách $O$ 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, $Oz$ thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ $(2;2;1)$ với 60 km/h.
Câu 15
0.25 điểm
Mệnh đề c): $AB≈3,92$ km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở $A$: cách $O$ 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở $B$: cách $O$ 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, $Oz$ thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ $(2;2;1)$ với 60 km/h.
Câu 16
0.25 điểm
Mệnh đề d): Khoảng cách sau 10 phút là $4,66$ km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong $Oxyz$, tường chữ nhật $ABCD$ cao 3 m, vuông góc với $(Oxy)$, có $A(3;1;0),B(1;4;0)$. Trạm phát tại $M(5;6;5)$. Chất điểm đi từ $N(-6;-4;0)$ qua $O$ tới chân tường với vận tốc 0,8 m/s rồi quay lại. Tính thời gian trong vùng sau tường không có sóng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị vận tốc nguồn có $v(0)=3$, đỉnh parabol $I(2;7)$ trong hai giờ đầu, rồi là đoạn thẳng từ $I$ đến $(4;3)$. Tính quãng đường trong 4 giờ, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhà thầy Quang cách bờ biển 1 km. Thầy chạy ra bờ, chạy dọc bờ 500 m, qua chợ hải sản rồi về nhà. Chợ cách bờ 400 m và cách nhà 1 km. Tính quãng đường ngắn nhất theo mét.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bảng nguồn về thời gian tập thể dục có các lớp [0;20),[20;40),[40;60),[60;80),[80;100) với tần số 5,9,12,10,6. Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
[80;100)
[40;60)
[60;80)
[20;40)
Cho cấp số nhân (un) với u1=1,u2=2. Công bội bằng
Trong Oxyz, cho A(2;4;−5). Hình chiếu vuông góc A′ của A trên (Oyz) là
(2;0;−5)
(2;4;0)
(2;0;0)
(0;4;−5)
Lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng 2. Thể tích khối lăng trụ bằng
Một lớp có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Xác suất để nhóm có cả nam và nữ là
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Mệnh đề nào sau đây sai?
Biết ∫13(x+2)/xdx=a+blnc, với a,b,c nguyên và c<9. Tính S=a+b+c.
Bảng biến thiên nguồn cho f′<0 trên (−∞;−1), f′>0 trên (−1;0), f′<0 trên (0;1) và f′>0 trên (1;+∞). Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Trong không gian Oxyz, cho a=−i+3j−2k. Tọa độ của a là
Đồ thị nguồn đi qua (−1;0), có cực tiểu (0;−4), cực đại (2;0), nhánh trái đi lên và nhánh phải đi xuống. Đó là đồ thị của hàm số nào?
Họ tất cả các nguyên hàm của f(x)=2x+6 là
Sự lây lan của virus được mô hình hóa bởi N(t)=−t3+12t2, 0≤t≤12. Số người nhiễm tăng trong khoảng nào?
Cho f(x)=2cosx−x+π+2026.
Mệnh đề a): f(π)=2024.
Cho f(x)=2cosx−x+π+2026.
Mệnh đề b): f′(x)=2sinx−1.
Cho f(x)=2cosx−x+π+2026.
Mệnh đề c): Phương trình f′(x)=0 có 2 nghiệm trên [−π/2;π/2].
Cho f(x)=2cosx−x+π+2026.
Mệnh đề d): Giá trị nhỏ nhất của f trên [−π/2;π/2] là π/2+2026.
Bảng nguồn số giờ làm thêm có các lớp [2;4),[4;6),[6;8),[8;10),[10;12) với tần số 12,20,37,21,10.
Mệnh đề a): Mốt là 7,5.
Bảng nguồn số giờ làm thêm có các lớp [2;4),[4;6),[6;8),[8;10),[10;12) với tần số 12,20,37,21,10.
Bảng nguồn số giờ làm thêm có các lớp [2;4),[4;6),[6;8),[8;10),[10;12) với tần số 12,20,37,21,10.
Bảng nguồn số giờ làm thêm có các lớp [2;4),[4;6),[6;8),[8;10),[10;12) với tần số 12,20,37,21,10.
Mệnh đề d): Tứ phân vị thứ hai lớn hơn 6,5.
Sau va chạm, hai chất điểm tiếp tục theo chiều ban đầu với v1(t)=6−3t và v2(t)=12−4t m/s.
Mệnh đề a): s1(t)=6t−3t2/2+C.
Sau va chạm, hai chất điểm tiếp tục theo chiều ban đầu với v1(t)=6−3t và v2(t)=12−4t m/s.
Mệnh đề b): s2(t)=12t−2t2+C.
Sau va chạm, hai chất điểm tiếp tục theo chiều ban đầu với v1(t)=6−3t và v2(t)=12−4t m/s.
Sau va chạm, hai chất điểm tiếp tục theo chiều ban đầu với v1(t)=6−3t và v2(t)=12−4t m/s.
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở A: cách O 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở B: cách O 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ (2;2;1) với 60 km/h.
Mệnh đề a): A=(2;1;0,5).
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở A: cách O 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở B: cách O 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ (2;2;1) với 60 km/h.
Mệnh đề b): OB>2 km.
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở A: cách O 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở B: cách O 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ (2;2;1) với 60 km/h.
Mệnh đề c): AB≈3,92 km.
Lúc 9 giờ, khinh khí cầu thứ nhất ở A: cách O 2 km về phía nam, 1 km về phía đông, cao 0,5 km. Chiếc thứ hai ở B: cách O 1 km về phía bắc, 1,5 km về phía tây, cao 0,8 km. Chọn Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz thẳng đứng. Trong 10 phút tiếp theo, chiếc một bay hướng nam với 50 km/h và chiếc hai bay theo hướng vectơ (2;2;1) với 60 km/h.
Mệnh đề d): Khoảng cách sau 10 phút là 4,66 km.
Trong Oxyz, tường chữ nhật ABCD cao 3 m, vuông góc với (Oxy), có A(3;1;0),B(1;4;0). Trạm phát tại M(5;6;5). Chất điểm đi từ N(−6;−4;0) qua O tới chân tường với vận tốc 0,8 m/s rồi quay lại. Tính thời gian trong vùng sau tường không có sóng.
Đồ thị vận tốc nguồn có v(0)=3, đỉnh parabol I(2;7) trong hai giờ đầu, rồi là đoạn thẳng từ I đến (4;3). Tính quãng đường trong 4 giờ, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có AB=5,BC=5,CA=7. Khoảng cách giữa AA′ và BC bằng bao nhiêu, làm tròn đến hàng đơn vị?
Cho y=x4−3x2+ax+b có A(2;−2) là điểm cực tiểu. Tính S=59b−a.