Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $[-2;2]$. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ và $F(2)-F(-2)=5$. Giá trị của tích phân $\displaystyle\int_{-2}^{2}[f(x)-2x+1]\,dx$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Cho hàm số $y=\dfrac{ax^2+bx+c}{x+d}$ có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng điểm $O(0;0)$ là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
Câu 8
0.25 điểm
**d)** Gọi $A,B$ là hai điểm di động trên đồ thị sao cho các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ luôn song song. Khi khoảng cách từ điểm $M(4;1)$ đến đường thẳng $AB$ lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng $AB$ bằng $2\sqrt5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a$, $\widehat{A'AB}=120^\circ$, $\widehat{A'AC}=60^\circ$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$; $N$ là điểm thỏa mãn $\overrightarrow{BN}=\dfrac23\overrightarrow{BB'}$.
Câu 9
0.25 điểm
**a)** Giả sử $\overrightarrow{A'M}=x\overrightarrow{AB}+y\overrightarrow{AC}+z\overrightarrow{AA'}$ thì $x+y=z$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a$, $\widehat{A'AB}=120^\circ$, $\widehat{A'AC}=60^\circ$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$; $N$ là điểm thỏa mãn $\overrightarrow{BN}=\dfrac23\overrightarrow{BB'}$.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a$, $\widehat{A'AB}=120^\circ$, $\widehat{A'AC}=60^\circ$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$; $N$ là điểm thỏa mãn $\overrightarrow{BN}=\dfrac23\overrightarrow{BB'}$.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a$, $\widehat{A'AB}=120^\circ$, $\widehat{A'AC}=60^\circ$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$; $N$ là điểm thỏa mãn $\overrightarrow{BN}=\dfrac23\overrightarrow{BB'}$.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng $10$ giây với gia tốc là $a$ (m/s$^2$), $a>0$. Biết rằng quãng đường vật đi được sau $5$ giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là $25$ m.
Câu 13
0.25 điểm
**a)** Vận tốc của vật tại thời điểm $t=5$ s là $10$ m/s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng $10$ giây với gia tốc là $a$ (m/s$^2$), $a>0$. Biết rằng quãng đường vật đi được sau $5$ giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là $25$ m.
Câu 14
0.25 điểm
**b)** Vận tốc tức thời của vật là $v(t)=at$ (m/s).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng $10$ giây với gia tốc là $a$ (m/s$^2$), $a>0$. Biết rằng quãng đường vật đi được sau $5$ giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là $25$ m.
Câu 15
0.25 điểm
**c)** $a=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng $10$ giây với gia tốc là $a$ (m/s$^2$), $a>0$. Biết rằng quãng đường vật đi được sau $5$ giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là $25$ m.
Câu 16
0.25 điểm
**d)** Quãng đường vật đi được sau $10$ giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là $50$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Một người dùng ba loại nguyên liệu $A,B,C$ để sản xuất ra hai loại sản phẩm $P$ và $Q$. Để sản xuất $1$ kg mỗi loại sản phẩm $P$ hoặc $Q$ phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra $1$ kg sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau: nguyên liệu $A$ có $10$ kg, cần $2$ kg cho $P$ và $2$ kg cho $Q$; nguyên liệu $B$ có $4$ kg, cần $0$ kg cho $P$ và $2$ kg cho $Q$; nguyên liệu $C$ có $12$ kg, cần $2$ kg cho $P$ và $4$ kg cho $Q$. Biết $1$ kg sản phẩm $P$ có lợi nhuận $3$ triệu đồng và $1$ kg sản phẩm $Q$ có lợi nhuận $5$ triệu đồng. Người đó đã lập được phương án sản xuất hai loại sản phẩm trên sao cho có lãi cao nhất. Hỏi lãi cao nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị của $a$ thuộc $[\pi;10\pi]$ sao cho $\displaystyle\int_0^a\cos x\,dx=\dfrac12$. Số phần tử của $S$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Cho tứ diện $ABCD$ có $AB=4$, $AC=AD=CD=2\sqrt3$, $BC=BD=\sqrt7$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $CD$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho đường tròn $(C)$ tâm $O$, bán kính bằng $1$. Gọi $T$ là tập hợp tất cả các điểm $M(x;y)$, trong đó $x,y\in\mathbb Z$, sao cho từ $M$ kẻ được $2$ tiếp tuyến $MA,MB$ đến $(C)$ ($A,B$ là các tiếp điểm) thỏa mãn $\widehat{AMB}\ge60^\circ$. Chọn ngẫu nhiên $2$ điểm trong $T$. Biết xác suất để đường thẳng đi qua $2$ điểm được chọn song song với trục $Ox$ bằng $1/a$. Tính $a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính $AB=100$ m. Một người muốn bơi từ vị trí $A$ đến vị trí $C$ theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ $C$ đến $B$. Biết rằng vận tốc bơi là $5$ km/h và vận tốc đi bộ là $6$ km/h. Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng $8$ m và chiều cao là $3$ m. Cửa vào lều là hình thang $EFGH$, trong đó $AE=FB$ và $EF=4$ m. Gọi $G,H$ lần lượt là trung điểm của $SE$ và $SF$. Một nguồn sáng đặt cách đỉnh $S$ $1$ m ở phía dưới. Ánh sáng chiếu ra ngoài qua cửa tạo thành vùng được chiếu sáng $EFG'H'$. Diện tích vùng được chiếu sáng là bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hàm số y=−x3+3x2+2 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
(−∞;0)
(2;+∞)
(−1;1)
(0;2)
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [−1;1]. Biết f(−1)=1, f(1)=−1. Giá trị của tích phân ∫−11f′(x)dx bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây sai?
SA+SB=SC+SD
AB+AD=AC
AB−AD=DB
SA+SC=SB+SD
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;2;3), B(0;−4;1). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ a=(1;2;3), b=(0;−1;1). Độ dài của vectơ 2a−b bằng
Cho cấp số cộng (un) có u1=1, u2=−2. Số hạng thứ 5 của cấp số cộng là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [−2;2]. Biết F(x) là một nguyên hàm của f(x) và F(2)−F(−2)=5. Giá trị của tích phân ∫−22[f(x)−2x+1]dx bằng
Nguyên hàm của hàm số f(x)=2x là
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−1−x+2 là
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng SB với mặt phẳng (ABCD) là
Nghiệm của phương trình sin(x+3π)=−21 là
Câu 1. Cho hàm số f(x)=log3(2x−3).
a) Tập xác định của hàm số là [23;+∞).
Câu 1. Cho hàm số f(x)=log3(2x−3).
b)f′(x)=(2x−3)ln32,∀x∈(23;+∞).
Câu 1. Cho hàm số f(x)=log3(2x−3).
c) Phương trình f(x)=log3(x2−x−1) có hai nghiệm phân biệt.
Câu 1. Cho hàm số f(x)=log3(2x−3).
d) Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình f(x)≤4. Tổng tất cả các phần tử của S bằng 903.
Câu 2. Cho hàm số y=x+dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng điểm O(0;0) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
a) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y=x+1.
Câu 2. Cho hàm số y=x+dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng điểm O(0;0) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
b) Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là T(2;4).
Câu 2. Cho hàm số y=x+dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng điểm O(0;0) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
c) Hàm số đồng biến trên (1;+∞).
Câu 2. Cho hàm số y=x+dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng điểm O(0;0) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
d) Gọi A,B là hai điểm di động trên đồ thị sao cho các tiếp tuyến tại A và B luôn song song. Khi khoảng cách từ điểm M(4;1) đến đường thẳng AB lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng AB bằng 25.
Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng a, A′AB=120∘, A′AC=60∘. Gọi M là trung điểm của BC; N là điểm thỏa mãn BN=32BB′.
a) Giả sử A′M=xAB+yAC+zAA′ thì x+y=z.
Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng a, A′AB=120∘, A′AC=60∘. Gọi M là trung điểm của BC; N là điểm thỏa mãn BN=32BB′.
b)NB=−2NB′.
Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng a, A′AB=120∘, A′AC=60∘. Gọi M là trung điểm của BC; N là điểm thỏa mãn BN=32BB′.
c)AB+CC′=AB′.
Câu 3. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng a, A′AB=120∘, A′AC=60∘. Gọi M là trung điểm của BC; N là điểm thỏa mãn BN=32BB′.
d)A′M⋅C′N=34a2.
Câu 4. Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là a (m/s2), a>0. Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 25 m.
a) Vận tốc của vật tại thời điểm t=5 s là 10 m/s.
Câu 4. Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là a (m/s2), a>0. Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 25 m.
b) Vận tốc tức thời của vật là v(t)=at (m/s).
Câu 4. Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là a (m/s2), a>0. Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 25 m.
c)a=2.
Câu 4. Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là a (m/s2), a>0. Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 25 m.
d) Quãng đường vật đi được sau 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 50 m.
Câu 1. Một người dùng ba loại nguyên liệu A,B,C để sản xuất ra hai loại sản phẩm P và Q. Để sản xuất 1 kg mỗi loại sản phẩm P hoặc Q phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 kg sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau: nguyên liệu A có 10 kg, cần 2 kg cho P và 2 kg cho Q; nguyên liệu B có 4 kg, cần 0 kg cho P và 2 kg cho Q; nguyên liệu C có 12 kg, cần 2 kg cho P và 4 kg cho Q. Biết 1 kg sản phẩm P có lợi nhuận 3 triệu đồng và 1 kg sản phẩm Q có lợi nhuận 5 triệu đồng. Người đó đã lập được phương án sản xuất hai loại sản phẩm trên sao cho có lãi cao nhất. Hỏi lãi cao nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?
Câu 2. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của a thuộc [π;10π] sao cho ∫0acosxdx=21. Số phần tử của S là bao nhiêu?
Câu 3. Cho tứ diện ABCD có AB=4, AC=AD=CD=23, BC=BD=7. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) tâm O, bán kính bằng 1. Gọi T là tập hợp tất cả các điểm M(x;y), trong đó x,y∈Z, sao cho từ M kẻ được 2 tiếp tuyến MA,MB đến (C) (A,B là các tiếp điểm) thỏa mãn AMB≥60∘. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm trong T. Biết xác suất để đường thẳng đi qua 2 điểm được chọn song song với trục Ox bằng 1/a. Tính a2.
Câu 5. Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính AB=100 m. Một người muốn bơi từ vị trí A đến vị trí C theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ C đến B. Biết rằng vận tốc bơi là 5 km/h và vận tốc đi bộ là 6 km/h. Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)
Câu 6. Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 8 m và chiều cao là 3 m. Cửa vào lều là hình thang EFGH, trong đó AE=FB và EF=4 m. Gọi G,H lần lượt là trung điểm của SE và SF. Một nguồn sáng đặt cách đỉnh S1 m ở phía dưới. Ánh sáng chiếu ra ngoài qua cửa tạo thành vùng được chiếu sáng EFG′H′. Diện tích vùng được chiếu sáng là bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)