Khảo sát chất lượng đầu năm · Toán 12 · THPT Thuận Thành số 1 · Mã đề 0102 · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $BA=a$, $BC=2a$, $SA=3a$ và $SA\perp(ABCD)$. Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng
Câu 2
0.25 điểm
Điểm thi Toán của hai lớp $11A$ và $11B$ được ghép nhóm theo các khoảng $[0;2)$, $[2;4)$, $[4;6)$, $[6;8)$, $[8;10)$; tần số của lớp $11A$ là $2,4,12,28,4$ và của lớp $11B$ là $4,10,17,14,5$. Biết mỗi lớp có $50$ học sinh. Lớp nào có điểm trung bình cao hơn?
Câu 3
0.25 điểm
Tập nghiệm $S$ của bất phương trình $\log_{\frac12}(x-1)>2$ là
Câu 4
0.25 điểm
Cho hàm số $f(x)$ xác định trên $\mathbb R$, liên tục tại $x=2$ và thỏa mãn $lim_{x\to2}f(x)=4$. Khi đó phải gán $f(2)$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tứ diện $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$ và $SA\perp(ABC)$. Gọi $M,N$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $SB,SC$. Khẳng định nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình có $9$ viên bi xanh và $7$ viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên, trả lại bình rồi lấy tiếp một viên. Xác suất để viên thứ nhất đỏ và viên thứ hai xanh bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Van $V$ của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục $O$ với tốc độ không đổi $12,\mathrm{rad/s}$, ban đầu ở $A$. Sau $2$ phút, khoảng cách từ $V$ đến mặt đất là $h$; bán kính $OA=60,\mathrm{cm}$. Hình nguồn mô tả $V$ ở góc phần tư thứ tư khi góc $\alpha$ được xét.
Câu 1
0.25 điểm
Xét mệnh đề a): Sau $25$ vòng quay, nếu $(OA,OV)=\alpha$ và $(OA,OV)=\beta$ thì luôn có $\sin\beta=\sin\alpha$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Van $V$ của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục $O$ với tốc độ không đổi $12,\mathrm{rad/s}$, ban đầu ở $A$. Sau $2$ phút, khoảng cách từ $V$ đến mặt đất là $h$; bán kính $OA=60,\mathrm{cm}$. Hình nguồn mô tả $V$ ở góc phần tư thứ tư khi góc $\alpha$ được xét.
Câu 2
0.25 điểm
Xét mệnh đề b): Biết $\cos\alpha=\dfrac35$ và $V$ ở vị trí như hình, khi đó $\sin\alpha=-\dfrac45$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Van $V$ của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục $O$ với tốc độ không đổi $12,\mathrm{rad/s}$, ban đầu ở $A$. Sau $2$ phút, khoảng cách từ $V$ đến mặt đất là $h$; bán kính $OA=60,\mathrm{cm}$. Hình nguồn mô tả $V$ ở góc phần tư thứ tư khi góc $\alpha$ được xét.
Câu 3
0.25 điểm
Xét mệnh đề c): Khi $\alpha=20^\circ$ thì $(OA,OV)=20^\circ+k\cdot360^\circ$, $k\in\mathbb Z$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Van $V$ của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục $O$ với tốc độ không đổi $12,\mathrm{rad/s}$, ban đầu ở $A$. Sau $2$ phút, khoảng cách từ $V$ đến mặt đất là $h$; bán kính $OA=60,\mathrm{cm}$. Hình nguồn mô tả $V$ ở góc phần tư thứ tư khi góc $\alpha$ được xét.
Câu 4
0.25 điểm
Xét mệnh đề d): $h=114{,}78,\mathrm{cm}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một hộ nông dân trồng đậu và cà trên $8$ ha. Mỗi ha đậu cần $20$ công, thu $3$ triệu đồng; mỗi ha cà cần $30$ công, thu $4$ triệu đồng. Tổng số công không quá $180$. Hỏi số tiền thu lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai đội bóng chuyền A và B thi đấu đến khi đội nào thắng $3$ hiệp trước. Trong mỗi hiệp, xác suất A thắng cao hơn xác suất B thắng $12\%$, các hiệp độc lập. Tính xác suất A thắng chung cuộc, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ba bạn An, Bình, Nam lần lượt ném phi tiêu theo thứ tự An, Bình, Nam, rồi lặp lại cho đến khi có người trúng. Xác suất trúng trong mỗi lần ném của An, Bình, Nam lần lượt là $0{,}2$, $0{,}4$, $0{,}6$. Tính xác suất Bình thắng, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=\dfrac{2x-1}{x+5}$ có đồ thị $(C)$. Tính diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến của $(C)$ tại điểm có hoành độ $-6$ và hai trục tọa độ, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự tăng trưởng của vi khuẩn được cho bởi $S(t)=S_0\cdot3^{t/300}$, trong đó $t$ tính bằng phút. Biết $S_0=500$. Hỏi sau bao nhiêu giờ số vi khuẩn đạt $121500$, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AD=2a$, $AB=a\sqrt2$. Tam giác $SAD$ cân tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Đường thẳng $SB$ tạo với đáy góc $30^\circ$. Gọi $\alpha$ là góc giữa $SA$ và mặt phẳng $(SBC)$. Tính $\sin\alpha$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, BA=a, BC=2a, SA=3a và SA⊥(ABCD). Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng
4a33
6a3
2a3
3a3
Điểm thi Toán của hai lớp 11A và 11B được ghép nhóm theo các khoảng [0;2), [2;4), [4;6), [6;8), [8;10); tần số của lớp 11A là 2,4,12,28,4 và của lớp 11B là 4,10,17,14,5. Biết mỗi lớp có 50 học sinh. Lớp nào có điểm trung bình cao hơn?
Điểm trung bình của lớp 11A cao hơn lớp 11B.
Điểm trung bình của lớp 11A bằng lớp 11B.
Điểm trung bình của lớp 11B cao hơn lớp 11A.
Tập nghiệm S của bất phương trình log21(x−1)>2 là
S=(1;45)
S=(−∞;45)
S=(1;2)
S=(45;+∞)
Cho hàm số f(x) xác định trên R, liên tục tại x=2 và thỏa mãn limx→2f(x)=4. Khi đó phải gán f(2) bằng
Cho số thực dương a=1. Giá trị của log2(4a) bằng
Phương trình 2cosx=−1 có họ nghiệm là
Cho tứ diện S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA⊥(ABC). Gọi M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SB,SC. Khẳng định nào sau đây sai?
Cho góc 2π<α<π. Khẳng định nào sau đây sai?
Tập xác định D của hàm số y=(x−3)−5+log3(4−x) là
Nghiệm của phương trình tan3x=tanx là
Một bình có 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên, trả lại bình rồi lấy tiếp một viên. Xác suất để viên thứ nhất đỏ và viên thứ hai xanh bằng
Van V của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục O với tốc độ không đổi 12,rad/s, ban đầu ở A. Sau 2 phút, khoảng cách từ V đến mặt đất là h; bán kính OA=60,cm. Hình nguồn mô tả V ở góc phần tư thứ tư khi góc α được xét.
Xét mệnh đề a): Sau 25 vòng quay, nếu (OA,OV)=α và (OA,OV)=β thì luôn có sinβ=sinα.
Van V của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục O với tốc độ không đổi 12,rad/s, ban đầu ở A. Sau 2 phút, khoảng cách từ V đến mặt đất là h; bán kính OA=60,cm. Hình nguồn mô tả V ở góc phần tư thứ tư khi góc α được xét.
Xét mệnh đề b): Biết cosα=53 và V ở vị trí như hình, khi đó sinα=−54.
Van V của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục O với tốc độ không đổi 12,rad/s, ban đầu ở A. Sau 2 phút, khoảng cách từ V đến mặt đất là h; bán kính OA=60,cm. Hình nguồn mô tả V ở góc phần tư thứ tư khi góc α được xét.
Xét mệnh đề c): Khi α=20∘ thì (OA,OV)=20∘+k⋅360∘, k∈Z.
Van V của bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục O với tốc độ không đổi 12,rad/s, ban đầu ở A. Sau 2 phút, khoảng cách từ V đến mặt đất là h; bán kính OA=60,cm. Hình nguồn mô tả V ở góc phần tư thứ tư khi góc α được xét.
Xét mệnh đề d): h=114,78,cm.
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a. Gọi I là giao điểm của EG và HF.
Xét mệnh đề a): Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng AE và GH là EH.
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a. Gọi I là giao điểm của EG và HF.
Xét mệnh đề b): Khoảng cách giữa AE và BH bằng a.
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a. Gọi I là giao điểm của EG và HF.
Xét mệnh đề c): Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và EG bằng a.
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a. Gọi I là giao điểm của EG và HF.
Xét mệnh đề d): Khoảng cách giữa hai đường thẳng AI và DG bằng 5a5.
Một vật chuyển động trên đường thẳng theo s(t)=t3−3t2+7t−2, với t>0 tính bằng giây và s tính bằng mét.
Xét mệnh đề a): Gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc bằng 16,m/s là 10,m/s2.
Một vật chuyển động trên đường thẳng theo s(t)=t3−3t2+7t−2, với t>0 tính bằng giây và s tính bằng mét.
Xét mệnh đề b): Tại thời điểm t=1, vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất.
Một vật chuyển động trên đường thẳng theo s(t)=t3−3t2+7t−2, với t>0 tính bằng giây và s tính bằng mét.
Xét mệnh đề c): Tốc độ của vật tại thời điểm t=2 là 7,m/s.
Một vật chuyển động trên đường thẳng theo s(t)=t3−3t2+7t−2, với t>0 tính bằng giây và s tính bằng mét.
Xét mệnh đề d): Gia tốc của vật tại thời điểm t=2 là 6,m/s2.
Cho f(x)=0,1x2−3x+m và g(x)=101−x.
Xét mệnh đề a): Khi m=−4 thì bất phương trình f(x)<1 có tập nghiệm (−∞;−1)∪(4;+∞).
Cho f(x)=0,1x2−3x+m và g(x)=101−x.
Xét mệnh đề b): Khi m=2 thì bất phương trình f(x)≥g(x) có 3 nghiệm nguyên.
Cho f(x)=0,1x2−3x+m và g(x)=101−x.
Xét mệnh đề c): Bất phương trình g(x)>100 có tập nghiệm (−∞;3).
Cho f(x)=0,1x2−3x+m và g(x)=101−x.
Xét mệnh đề d): f(x)≤g(x) với mọi x∈R khi và chỉ khi m≤3.
Một hộ nông dân trồng đậu và cà trên 8 ha. Mỗi ha đậu cần 20 công, thu 3 triệu đồng; mỗi ha cà cần 30 công, thu 4 triệu đồng. Tổng số công không quá 180. Hỏi số tiền thu lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng.
Hai đội bóng chuyền A và B thi đấu đến khi đội nào thắng 3 hiệp trước. Trong mỗi hiệp, xác suất A thắng cao hơn xác suất B thắng 12%, các hiệp độc lập. Tính xác suất A thắng chung cuộc, làm tròn đến hàng phần trăm.
Ba bạn An, Bình, Nam lần lượt ném phi tiêu theo thứ tự An, Bình, Nam, rồi lặp lại cho đến khi có người trúng. Xác suất trúng trong mỗi lần ném của An, Bình, Nam lần lượt là 0,2, 0,4, 0,6. Tính xác suất Bình thắng, làm tròn đến hàng phần trăm.
Cho hàm số y=x+52x−1 có đồ thị (C). Tính diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ −6 và hai trục tọa độ, làm tròn đến hàng đơn vị.
Sự tăng trưởng của vi khuẩn được cho bởi S(t)=S0⋅3t/300, trong đó t tính bằng phút. Biết S0=500. Hỏi sau bao nhiêu giờ số vi khuẩn đạt 121500, làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AD=2a, AB=a2. Tam giác SAD cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Đường thẳng SB tạo với đáy góc 30∘. Gọi α là góc giữa SA và mặt phẳng (SBC). Tính sinα, làm tròn đến hàng phần trăm.