Thi thử tốt nghiệp THPT đợt 1 năm 2025-2026 · Vật lí · Liên trường THPT Nghệ An · Mã 0301 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Biết không khí có khối lượng mol là $M=29\text{ g/mol}$ và khối lượng riêng $D=1{,}29\text{ kg/m}^3$; $N_A=6{,}02\cdot10^{23}$. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu thì hít vào khoảng $400\text{ cm}^3$ không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?
Câu 2
0.25 điểm
Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công, dấu của $A$ và $Q$ trong định luật I nhiệt động lực học $\Delta U=Q+A$ là gì?
Câu 3
0.25 điểm
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng $L$ của nước?
Câu 4
0.25 điểm
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn theo thang Kelvin là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là $4180\text{ J/(kg.K)}$ và $2500\text{ J/(kg.K)}$. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng bay chứa khí hiđrô buổi sáng ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$ có thể tích $2500\text{ cm}^3$. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ $35^\circ\text{C}$ gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng $c_1,c_2$, khối lượng $m_1,m_2$ và nhiệt độ $t_1,t_2$ khác nhau. Bỏ vách ngăn, hai chất lỏng không tác dụng hóa học và có nhiệt độ cân bằng $t$. Cho biết $t_1-t=\dfrac12(t_1-t_2)$. Tính tỉ số $m_1/m_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7 giờ 30 phút sáng, nhiệt độ ngoài trời là $-20^\circ\text{C}$. Hai phút sau, nhiệt độ đã tăng lên $7{,}2^\circ\text{C}$. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo $^\circ\text{C}/\text{s}$ gần giá trị nào nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bọt khí từ đáy hồ nổi lên mặt nước. Ở mặt nước, thể tích của nó gấp 1,2 lần thể tích ban đầu. Nhiệt độ không đổi. So với áp suất trên mặt hồ, áp suất dưới đáy hồ như thế nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
a) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b) Cho viên nước đá khối lượng $m$ kg và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c) Bật nguồn điện.
d) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu $10^5\text{ Pa}$. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Câu 1
0.25 điểm
**Mệnh đề a)** Sau 10 lần bơm, áp suất trong bóng là $2{,}45\cdot10^5$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu $10^5\text{ Pa}$. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Câu 2
0.25 điểm
Mệnh đề b) Sau khi bơm, thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu $10^5\text{ Pa}$. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Câu 3
0.25 điểm
Mệnh đề c) Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm³.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu $10^5\text{ Pa}$. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Câu 4
0.25 điểm
**Mệnh đề d)** Để áp suất trong bóng đạt $5\cdot10^5\text{ Pa}$ cần xấp xỉ 26 lần bơm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước $\Delta U=Q+A$.
Câu 5
0.25 điểm
**Mệnh đề a)** Quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên $Q>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước $\Delta U=Q+A$.
Câu 6
0.25 điểm
Mệnh đề b) Độ lớn công mà chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 60 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước $\Delta U=Q+A$.
Câu 7
0.25 điểm
Mệnh đề c) Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước $\Delta U=Q+A$.
Câu 8
0.25 điểm
**Mệnh đề d)** Quá trình trên, khí thực hiện công nên $A<0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho $V_1=30{,}0$ lít, $p_1=5{,}0$ atm, $V_2=10{,}0$ lít, $p_2=15{,}0$ atm, $M_{He}=4{,}0$ g/mol, $1\text{ atm}=101325\text{ Pa}$ và $R=8{,}31\text{ J/(mol.K)}$.
Câu 9
0.25 điểm
Mệnh đề a) Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất của khí trong quá trình từ (1) đến (2) là 488 K, làm tròn đến phần nguyên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho $V_1=30{,}0$ lít, $p_1=5{,}0$ atm, $V_2=10{,}0$ lít, $p_2=15{,}0$ atm, $M_{He}=4{,}0$ g/mol, $1\text{ atm}=101325\text{ Pa}$ và $R=8{,}31\text{ J/(mol.K)}$.
Câu 10
0.25 điểm
Mệnh đề b) Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho $V_1=30{,}0$ lít, $p_1=5{,}0$ atm, $V_2=10{,}0$ lít, $p_2=15{,}0$ atm, $M_{He}=4{,}0$ g/mol, $1\text{ atm}=101325\text{ Pa}$ và $R=8{,}31\text{ J/(mol.K)}$.
Câu 11
0.25 điểm
**Mệnh đề c)** Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là $361^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho $V_1=30{,}0$ lít, $p_1=5{,}0$ atm, $V_2=10{,}0$ lít, $p_2=15{,}0$ atm, $M_{He}=4{,}0$ g/mol, $1\text{ atm}=101325\text{ Pa}$ và $R=8{,}31\text{ J/(mol.K)}$.
Câu 12
0.25 điểm
Mệnh đề d) Áp suất của khí ở trạng thái (3) là 5 atm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ $980\text{ W/m}^2$, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước $4180\text{ J/(kg.K)}$ và khối lượng riêng $1000\text{ kg/m}^3$.
Câu 13
0.25 điểm
Mệnh đề a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ $980\text{ W/m}^2$, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước $4180\text{ J/(kg.K)}$ và khối lượng riêng $1000\text{ kg/m}^3$.
Câu 14
0.25 điểm
Mệnh đề b) Nếu hệ thống nhận 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ $980\text{ W/m}^2$, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước $4180\text{ J/(kg.K)}$ và khối lượng riêng $1000\text{ kg/m}^3$.
Câu 15
0.25 điểm
**Mệnh đề c)** Nếu làm nóng 40 lít nước trong 30 phút thì nhiệt độ nước tăng thêm $46{,}42^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ $980\text{ W/m}^2$, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước $4180\text{ J/(kg.K)}$ và khối lượng riêng $1000\text{ kg/m}^3$.
Câu 16
0.25 điểm
Mệnh đề d) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu là 35,28 MJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở $80{,}0^\circ\text{C}$ vào cốc, sau đó cho tiếp $m$ kg nước đá ở $0^\circ\text{C}$. Cuối cùng thu được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là $10{,}0^\text{C}$. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là $4{,}20\text{ kJ/(kg.K)}$; nhiệt nóng chảy của nước đá là $3{,}33\cdot10^5\text{ J/kg}$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu kg? Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh ở nhiệt độ thường. Coi nước lạnh có nhiệt độ $20^\circ\text{C}$, nước sôi có nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ và nhiệt tỏa ra xung quanh không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu độ C? Kết quả lấy đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một lượng khí lí tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí tăng thêm $4\cdot10^5$ Pa thì thể tích giảm đi 2 lít. Nếu áp suất giảm đi $10^5$ Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích ban đầu của khí là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở $27{,}0^\circ\text{C}$ có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu độ C?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ $89^\circ\text{C}$ xuống $21^\circ\text{C}$. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/(kg.K)}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg.K)}$. Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ $27^\circ\text{C}$ để thể tích giảm chỉ còn 4 lít. Quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến $60^\circ\text{C}$. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần? Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết không khí có khối lượng mol là M=29 g/mol và khối lượng riêng D=1,29 kg/m3; NA=6,02⋅1023. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu thì hít vào khoảng 400 cm3 không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?
1,1⋅1025
5,4⋅1025
1,1⋅1022
5,4⋅1022
Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công, dấu của A và Q trong định luật I nhiệt động lực học ΔU=Q+A là gì?
Q<0,A<0
Q>0,A>0
Q<0,A>0
Q>0,A<0
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước?
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/(kg.K) và 2500 J/(kg.K). Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Một quả bóng bay chứa khí hiđrô buổi sáng ở nhiệt độ 20∘C có thể tích 2500 cm3. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35∘C gần giá trị nào nhất sau đây?
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c1,c2, khối lượng m1,m2 và nhiệt độ t1,t2 khác nhau. Bỏ vách ngăn, hai chất lỏng không tác dụng hóa học và có nhiệt độ cân bằng t. Cho biết t1−t=21(t1−t2). Tính tỉ số m1/m2.
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7 giờ 30 phút sáng, nhiệt độ ngoài trời là −20∘C. Hai phút sau, nhiệt độ đã tăng lên 7,2∘C. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo ∘C/s gần giá trị nào nhất?
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
a) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b) Cho viên nước đá khối lượng m kg và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c) Bật nguồn điện.
d) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu 105 Pa. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Mệnh đề a) Sau 10 lần bơm, áp suất trong bóng là 2,45⋅105 Pa.
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu 105 Pa. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu 105 Pa. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Một học sinh dùng bơm tay bơm không khí vào quả bóng dung tích 3 lít, áp suất ban đầu 105 Pa. Mỗi lần bơm, pittông dịch chuyển 42 cm, tiết diện 11 cm². Nhiệt độ không đổi.
Mệnh đề d) Để áp suất trong bóng đạt 5⋅105 Pa cần xấp xỉ 26 lần bơm.
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước ΔU=Q+A.
Mệnh đề a) Quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0.
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước ΔU=Q+A.
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước ΔU=Q+A.
Cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho khí trong xi lanh nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pittông đi đều 4 cm. Lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 15 N. Dùng quy ước ΔU=Q+A.
Mệnh đề d) Quá trình trên, khí thực hiện công nên A<0.
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị (p,V). Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho V1=30,0 lít, p1=5,0 atm, V2=10,0 lít, p2=15,0 atm, MHe=4,0 g/mol, 1 atm=101325 Pa và R=8,31 J/(mol.K).
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị (p,V). Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho V1=30,0 lít, p1=5,0 atm, V2=10,0 lít, p2=15,0 atm, MHe=4,0 g/mol, 1 atm=101325 Pa và R=8,31 J/(mol.K).
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị (p,V). Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho V1=30,0 lít, p1=5,0 atm, V2=10,0 lít, p2=15,0 atm, MHe=4,0 g/mol, 1 atm=101325 Pa và R=8,31 J/(mol.K).
Mệnh đề c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 361∘C.
Có 20,0 g khí helium trong xi lanh. Quá trình biến đổi đi từ (1) đến (2), rồi đến (3) trên đồ thị (p,V). Cho rằng khí He trong xi lanh là một khí lí tưởng. Cho V1=30,0 lít, p1=5,0 atm, V2=10,0 lít, p2=15,0 atm, MHe=4,0 g/mol, 1 atm=101325 Pa và R=8,31 J/(mol.K).
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ 980 W/m2, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước 4180 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1000 kg/m3.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ 980 W/m2, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước 4180 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1000 kg/m3.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ 980 W/m2, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước 4180 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1000 kg/m3.
Mệnh đề c) Nếu làm nóng 40 lít nước trong 30 phút thì nhiệt độ nước tăng thêm 46,42∘C.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất 22%, cường độ bức xạ 980 W/m2, diện tích bộ thu 20 m². Cho nhiệt dung riêng của nước 4180 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1000 kg/m3.
Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0∘C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá ở 0∘C. Cuối cùng thu được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,0C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33⋅105 J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu kg? Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh ở nhiệt độ thường. Coi nước lạnh có nhiệt độ 20∘C, nước sôi có nhiệt độ 100∘C và nhiệt tỏa ra xung quanh không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu độ C? Kết quả lấy đến hàng đơn vị.
Cho một lượng khí lí tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí tăng thêm 4⋅105 Pa thì thể tích giảm đi 2 lít. Nếu áp suất giảm đi 105 Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích ban đầu của khí là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27,0∘C có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu độ C?
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 89∘C xuống 21∘C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27∘C để thể tích giảm chỉ còn 4 lít. Quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60∘C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần? Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.