Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 1 · Vật lí · Sở GD&ĐT Tuyên Quang · Mã đề 0111 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Biết mối liên hệ giữa tần số dòng điện $f$ (Hz), tốc độ quay của rôto $n$ (vòng/s) và số cặp cực từ $p$ của nam châm trong máy phát điện xoay chiều một pha là $f=np$. Để tần số dòng điện không đổi, khi giảm tốc độ quay của rôto xuống một nửa thì ta phải
Câu 2
0.25 điểm
Định luật I của nhiệt động lực học được phát biểu rằng: Độ biến thiên nội năng của vật bằng
Câu 3
0.25 điểm
Thả một quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng vào một cốc chứa nước nóng. Sau một thời gian có sự cân bằng nhiệt. So với lúc chưa thả quả cầu vào nước thì
Câu 4
0.25 điểm
Một mẫu vật được giữ ở 250 K để duy trì tính chất vật lí của nó. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Coi không khí là hỗn hợp khí lí tưởng có khối lượng mol trung bình $29$ g/mol. Ở điều kiện tiêu chuẩn, không khí có khối lượng riêng $1{,}29$ kg/m³. Mỗi lần thở, một học sinh hít vào $600$ cm³ không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Số phân tử không khí hít vào xấp xỉ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng trong xilanh nằm ngang được cung cấp nhiệt lượng $2$ J. Khí giãn nở, đẩy pít-tông dịch chuyển đoạn $\Delta l$ và làm nội năng tăng $0{,}5$ J. Lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là $20$ N. Giá trị của $\Delta l$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở nhiệt độ xấp xỉ bằng bao nhiêu thì tốc độ căn bậc hai trung bình bình phương của các phân tử khí oxygen $O_2$ đạt tốc độ vũ trụ cấp 1, $v=7{,}9$ km/s?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người thở đều $15$ nhịp/phút. Ở $9^\circ$C, mỗi nhịp người đó hít $0{,}5$ lít không khí rồi làm ấm đến $37^\circ$C. Nhiệt dung riêng của không khí là $1020$ J/(kg.K), và $1{,}0$ lít không khí có khối lượng $1{,}3\cdot10^{-3}$ kg. Nhiệt lượng cơ thể mất do làm ấm không khí trong $2$ giờ xấp xỉ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây $CD$ dài $L=10$ cm đặt vuông góc với từ trường đều giữa hai cực nam châm. Khi dòng điện một chiều chạy qua dây, số chỉ cân đỡ nam châm thay đổi. Xét mệnh đề a): Lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện $I$ chạy qua dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nam châm chữ U đặt trên đĩa cân; đoạn dây $CD$ được giữ cố định giữa hai cực và có dòng điện chạy qua. Xét mệnh đề b): Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thí nghiệm, dòng điện $I=2$ A làm số chỉ cân tăng $4$ g so với $m_0$. Xét mệnh đề c): Nếu đổi chiều dòng điện qua $CD$ và tăng cường độ lên $I'=3$ A thì số chỉ cân sẽ giảm $6$ g so với giá trị $m_0$ ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn dây $CD$ dài $0{,}10$ m, dòng điện $I=2$ A làm số chỉ cân tăng $\Delta m=4$ g. Lấy $g=9{,}8$ m/s². Xét mệnh đề d): Độ lớn cảm ứng từ của nam châm là $0{,}196$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng có thể tích $200$ lít ở mặt đất tại $28^\circ$C. Khi lên điểm $N$, khí trong bóng ở $4^\circ$C và có áp suất bằng $0{,}55$ lần áp suất mặt đất. Xét mệnh đề a): Khi bay từ mặt đất lên $N$, nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi $7$ lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng có thể tích $V_M=200$ lít ở $T_M=301$ K. Tại $N$, $p_N=0{,}55p_M$ và $T_N=277$ K. Xét mệnh đề b): Thể tích quả bóng ở $N$ là $519{,}4$ lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tại điểm $N$, áp suất trong bóng bằng $0{,}55$ lần áp suất mặt đất. Áp suất mặt đất là $760$ mmHg. Người ta nén từ từ đẳng nhiệt để thể tích bóng còn một nửa. Xét mệnh đề d): Áp suất khí sau khi nén là $836$ mmHg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây phẳng gồm $N=500$ vòng, mỗi vòng có diện tích $S=0{,}01$ m², quay đều với $\omega=10\pi$ rad/s trong từ trường đều $B=0{,}2$ T. Xét mệnh đề a): Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây là dòng điện một chiều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây quay đều trong từ trường sao cho từ thông qua khung biến thiên theo thời gian. Xét mệnh đề b): Từ thông biến thiên gây ra suất điện động cảm ứng trong khung dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khung dây gồm $N=500$ vòng, diện tích mỗi vòng $S=0{,}01$ m², đặt trong từ trường $B=0{,}2$ T. Xét mệnh đề c): Từ thông cực đại qua khung dây đạt $1$ Wb.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khung dây có $N=500$, $S=0{,}01$ m² quay với $\omega=10\pi$ rad/s trong từ trường $B=0{,}2$ T. Xét mệnh đề d): Suất điện động cảm ứng cực đại bằng $31{,}4$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ấm điện công suất $800$ W chứa $500$ g nước. Sau khi nước sôi, ấm tiếp tục đun trong $150$ s; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}26\cdot10^6$ J/kg. Xét mệnh đề a): Khối lượng nước còn lại là $350$ g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}26\cdot10^6$ J/kg. Xét mệnh đề b): Nhiệt lượng cần để $300$ g nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn ở $100^\circ$C là $6{,}78\cdot10^5$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt dung riêng của nước là $4{,}2\cdot10^3$ J/(kg.K). Xét mệnh đề c): Nhiệt lượng để làm nóng $500$ g nước từ $25^\circ$C đến $100^\circ$C là $157500$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh dùng bơm có van một chiều đưa không khí vào quả bóng thể tích không đổi $V$. Ban đầu khí trong bóng có áp suất $p_0$. Mỗi lần bơm đưa vào lượng không khí có thể tích $0{,}2V$ ở áp suất $p_0$. Nhiệt độ trong và ngoài bóng như nhau, không đổi. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất trong bóng là $np_0$. Tính $n$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thanh kim loại $MN$ đồng chất có khối lượng $m=20$ g, chiều dài $L=50$ cm, trượt dọc hai ray thẳng đứng. Hai ray nối với tụ chưa tích điện $C=100\,\mu$F. Hệ đặt trong từ trường đều $B=0{,}5$ T hướng ra khỏi mặt phẳng ray. Bỏ qua điện trở, lấy $g=10$ m/s². Lực ma sát giữa thanh và ray là $0{,}045$ N. Thả nhẹ, thanh trượt với gia tốc không đổi $a$. Tính $a$ theo m/s², làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình như hình. Quá trình $1\to2$ đẳng tích, khí nhận $Q=5983{,}2$ J và nhiệt độ tăng $4$ lần. Quá trình $2\to3$ là đoạn thẳng trên đồ thị $p-V$, với $T_3=T_2$. Quá trình $3\to1$ có $p$ tỉ lệ thuận với $V$, phần kéo dài qua gốc $O$. Nội năng là $U=\dfrac32nRT$. Công khí thực hiện trong một chu trình có độ lớn bao nhiêu joule? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn dây đồng $CD$ dài $L=20$ cm, khối lượng $m=15$ g, được treo ngang bằng hai dây mảnh dài $l=40$ cm. Hệ đặt trong từ trường đều $B=0{,}5$ T thẳng đứng hướng lên. Dòng điện không đổi $I=2$ A chạy qua $CD$ làm mặt phẳng dây treo lệch góc $\alpha$ so với phương thẳng đứng. Người ta đột ngột ngắt dòng điện. Bỏ qua lực cản và ma sát, lấy $g=10$ m/s². Vận tốc cực đại của thanh trong dao động là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình cách nhiệt: bình thứ nhất chứa $5$ lít nước ở $60^\circ$C, bình thứ hai chứa $1$ lít ở $20^\circ$C. Rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau khi bình hai cân bằng nhiệt, rót trở lại bình một lượng nước để dung tích hai bình bằng ban đầu. Nhiệt độ cuối ở bình thứ nhất là $59^\circ$C. Bỏ qua nhiệt dung bình và thất thoát nhiệt; khối lượng riêng nước là $10^3$ kg/m³. Khối lượng nước mỗi lần rót là bao nhiêu kilogram? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bình dung tích $5{,}0$ lít chứa khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ $300$ K và áp suất $1{,}33\cdot10^{-3}$ Pa. Số phân tử khí trong bình là $x\cdot10^{15}$. Tìm $x$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết mối liên hệ giữa tần số dòng điện f (Hz), tốc độ quay của rôto n (vòng/s) và số cặp cực từ p của nam châm trong máy phát điện xoay chiều một pha là f=np. Để tần số dòng điện không đổi, khi giảm tốc độ quay của rôto xuống một nửa thì ta phải
Coi không khí là hỗn hợp khí lí tưởng có khối lượng mol trung bình 29 g/mol. Ở điều kiện tiêu chuẩn, không khí có khối lượng riêng 1,29 kg/m³. Mỗi lần thở, một học sinh hít vào 600 cm³ không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Số phân tử không khí hít vào xấp xỉ là
Một khối khí lí tưởng trong xilanh nằm ngang được cung cấp nhiệt lượng 2 J. Khí giãn nở, đẩy pít-tông dịch chuyển đoạn Δl và làm nội năng tăng 0,5 J. Lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 20 N. Giá trị của Δl là
Ở nhiệt độ xấp xỉ bằng bao nhiêu thì tốc độ căn bậc hai trung bình bình phương của các phân tử khí oxygen O2 đạt tốc độ vũ trụ cấp 1, v=7,9 km/s?
Một người thở đều 15 nhịp/phút. Ở 9∘C, mỗi nhịp người đó hít 0,5 lít không khí rồi làm ấm đến 37∘C. Nhiệt dung riêng của không khí là 1020 J/(kg.K), và 1,0 lít không khí có khối lượng 1,3⋅10−3 kg. Nhiệt lượng cơ thể mất do làm ấm không khí trong 2 giờ xấp xỉ là
Công thức tính từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều B, với α là góc giữa vectơ pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ, là
Một đoạn dây CD dài L=10 cm đặt vuông góc với từ trường đều giữa hai cực nam châm. Khi dòng điện một chiều chạy qua dây, số chỉ cân đỡ nam châm thay đổi. Xét mệnh đề a): Lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I chạy qua dây.
Một nam châm chữ U đặt trên đĩa cân; đoạn dây CD được giữ cố định giữa hai cực và có dòng điện chạy qua. Xét mệnh đề b): Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.
Trong thí nghiệm, dòng điện I=2 A làm số chỉ cân tăng 4 g so với m0. Xét mệnh đề c): Nếu đổi chiều dòng điện qua CD và tăng cường độ lên I′=3 A thì số chỉ cân sẽ giảm 6 g so với giá trị m0 ban đầu.
Đoạn dây CD dài 0,10 m, dòng điện I=2 A làm số chỉ cân tăng Δm=4 g. Lấy g=9,8 m/s². Xét mệnh đề d): Độ lớn cảm ứng từ của nam châm là 0,196 T.
Một quả bóng có thể tích 200 lít ở mặt đất tại 28∘C. Khi lên điểm N, khí trong bóng ở 4∘C và có áp suất bằng 0,55 lần áp suất mặt đất. Xét mệnh đề a): Khi bay từ mặt đất lên N, nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi 7 lần.
Một quả bóng có thể tích VM=200 lít ở TM=301 K. Tại N, pN=0,55pM và TN=277 K. Xét mệnh đề b): Thể tích quả bóng ở N là 519,4 lít.
Một quả bóng ở mặt đất có nhiệt độ 28∘C. Xét mệnh đề c): Nhiệt độ ở mặt đất là 301 K.
Tại điểm N, áp suất trong bóng bằng 0,55 lần áp suất mặt đất. Áp suất mặt đất là 760 mmHg. Người ta nén từ từ đẳng nhiệt để thể tích bóng còn một nửa. Xét mệnh đề d): Áp suất khí sau khi nén là 836 mmHg.
Một khung dây phẳng gồm N=500 vòng, mỗi vòng có diện tích S=0,01 m², quay đều với ω=10π rad/s trong từ trường đều B=0,2 T. Xét mệnh đề a): Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây là dòng điện một chiều.
Khung dây gồm N=500 vòng, diện tích mỗi vòng S=0,01 m², đặt trong từ trường B=0,2 T. Xét mệnh đề c): Từ thông cực đại qua khung dây đạt 1 Wb.
Khung dây có N=500, S=0,01 m² quay với ω=10π rad/s trong từ trường B=0,2 T. Xét mệnh đề d): Suất điện động cảm ứng cực đại bằng 31,4 V.
Ấm điện công suất 800 W chứa 500 g nước. Sau khi nước sôi, ấm tiếp tục đun trong 150 s; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26⋅106 J/kg. Xét mệnh đề a): Khối lượng nước còn lại là 350 g.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26⋅106 J/kg. Xét mệnh đề b): Nhiệt lượng cần để 300 g nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn ở 100∘C là 6,78⋅105 J.
Nhiệt dung riêng của nước là 4,2⋅103 J/(kg.K). Xét mệnh đề c): Nhiệt lượng để làm nóng 500 g nước từ 25∘C đến 100∘C là 157500 J.
Một ấm điện làm nóng nước từ 25∘C đến nhiệt độ sôi. Xét mệnh đề d): Nước trong ấm thu nhiệt lượng tính theo công thức Q=mcΔt.
Một học sinh dùng bơm có van một chiều đưa không khí vào quả bóng thể tích không đổi V. Ban đầu khí trong bóng có áp suất p0. Mỗi lần bơm đưa vào lượng không khí có thể tích 0,2V ở áp suất p0. Nhiệt độ trong và ngoài bóng như nhau, không đổi. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất trong bóng là np0. Tính n, làm tròn đến hàng phần mười.
Thanh kim loại MN đồng chất có khối lượng m=20 g, chiều dài L=50 cm, trượt dọc hai ray thẳng đứng. Hai ray nối với tụ chưa tích điện C=100μF. Hệ đặt trong từ trường đều B=0,5 T hướng ra khỏi mặt phẳng ray. Bỏ qua điện trở, lấy g=10 m/s². Lực ma sát giữa thanh và ray là 0,045 N. Thả nhẹ, thanh trượt với gia tốc không đổi a. Tính a theo m/s², làm tròn đến hàng phần trăm.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình như hình. Quá trình 1→2 đẳng tích, khí nhận Q=5983,2 J và nhiệt độ tăng 4 lần. Quá trình 2→3 là đoạn thẳng trên đồ thị p−V, với T3=T2. Quá trình 3→1 có p tỉ lệ thuận với V, phần kéo dài qua gốc O. Nội năng là U=23nRT. Công khí thực hiện trong một chu trình có độ lớn bao nhiêu joule? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Đoạn dây đồng CD dài L=20 cm, khối lượng m=15 g, được treo ngang bằng hai dây mảnh dài l=40 cm. Hệ đặt trong từ trường đều B=0,5 T thẳng đứng hướng lên. Dòng điện không đổi I=2 A chạy qua CD làm mặt phẳng dây treo lệch góc α so với phương thẳng đứng. Người ta đột ngột ngắt dòng điện. Bỏ qua lực cản và ma sát, lấy g=10 m/s². Vận tốc cực đại của thanh trong dao động là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Hai bình cách nhiệt: bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở 60∘C, bình thứ hai chứa 1 lít ở 20∘C. Rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau khi bình hai cân bằng nhiệt, rót trở lại bình một lượng nước để dung tích hai bình bằng ban đầu. Nhiệt độ cuối ở bình thứ nhất là 59∘C. Bỏ qua nhiệt dung bình và thất thoát nhiệt; khối lượng riêng nước là 103 kg/m³. Khối lượng nước mỗi lần rót là bao nhiêu kilogram? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Bình dung tích 5,0 lít chứa khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ 300 K và áp suất 1,33⋅10−3 Pa. Số phân tử khí trong bình là x⋅1015. Tìm x, làm tròn đến hàng phần trăm.