Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử n tạo thành hợp tử có bộ NST
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân đen, cánh dài? (Chọn kiểu gen liên kết phù hợp theo đề gốc.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở cây đậu thơm, kiểu gen có đồng thời hai loại alen trội A và B nằm trên hai NST khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một trong hai loại alen trội hoặc không có alen trội nào thì quy định kiểu hình hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Số lượng cây trám ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng bất thường vào tháng 3 năm 2002 là dạng biến động
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở người, cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong kĩ thuật chuyển gen, bước nào sau đây tạo ra ADN tái tổ hợp?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, bước cuối cùng là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen (A và a), tần số alen a là 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quần xã sinh vật có đặc trưng nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp alen và các giao tử là cơ sở tế bào học của quy luật
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bò rừng sống thành đàn hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn giúp tăng khả năng sống sót của các cá thể trong đàn. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tác nhân gây đột biến nào sau đây là tác nhân vật lí?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp ở thực vật là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của các quần thể sinh vật là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài động vật quý hiếm, cần ngăn chặn hành động nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bào quan nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người qua 4 thế hệ (I-IV). Thế hệ I: cả bố và mẹ đều bình thường; thế hệ II và III có một số cá thể bị bệnh (cả nam lẫn nữ); thế hệ IV có các cá thể bình thường và bị bệnh. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Ở vi khuẩn, mạch làm khuôn của một đoạn gen có trình tự nuclêôtit: . Đoạn phân tử mARN được phiên mã từ đoạn gen này có trình tự nuclêôtit là
Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST . Số NST trong giao tử của loài này là
Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ của các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hợp: khi sống chung trên một đảo (Hình A), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B và Hình C). Biết rằng độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này là đúng?
I. Khi sống riêng, trong mỗi loài, độ cao mỏ càng lớn thì tỉ lệ % các cá thể của nhóm đó càng nhỏ.
II. Khi sống chung, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt to, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt nhỏ.
III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài.
IV. Khi sống riêng, loài G. fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa.
Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nuclêôtit chưa xác định liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn trong quá trình phiên mã. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.
II. Nếu nuclêôtit trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen.
III. Nếu nuclêôtit trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 4 axit amin (không kể axit amin mở đầu).
IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.
II. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
III. Ở , trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là .
IV. Ở , tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là .
Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 (mỗi dấu chấm minh họa một cá thể). Cho rằng các khu vực còn lại cho mỗi loài nghiên cứu là không có sự khác biệt. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng?
I. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự .
II. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
III. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định tương tác bổ sung, mỗi gen có hai alen. Người ta thực hiện các phép lai thu được kết quả ở bảng sau:
| Phép lai | Tổ hợp lai | Tỉ lệ kiểu hình đời con |
|---|---|---|
| 1 | P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c) | : 100% hoa trắng |
| 2 | P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c) | : 100% hoa trắng |
| 3 | P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b) | : 100% hoa đỏ |
| 4 | lai 3 × lai 1 | : 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng |
| 5 | lai 3 × lai 2 | : 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng |
Biết các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cây lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
II. Nếu cây lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ 100% hoa trắng.
III. Nếu cây lai 3 lai với cây hoa trắng (b) thì đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
IV. Nếu cây lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy định không có kháng nguyên Xg; alen B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh da vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) không có kháng nguyên Xg và không bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
I. Kiểu gen của người (H) và người (M) có thể giống nhau.
II. Cặp vợ chồng (M) - (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
III. Người con gái (M) có thể tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ 10%.
IV. Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tính trạng này.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta thiết kế thí nghiệm với lô A (không chặt phá rừng) và lô B (chặt phá rừng, theo dõi phục hồi). Kết quả nghiên cứu theo ba giai đoạn (năm thứ I: 1–4, giai đoạn II: 5–7, giai đoạn III: 8–10) được thể hiện ở bảng số liệu (sinh khối thực vật và lượng khoáng thất thoát hàng năm của lô A và lô B). Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Lô A có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hàng năm là nhỏ nhất.
II. Ở lô B, giai đoạn I có lượng khoáng thất thoát hàng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế sinh thái, thực vật tăng lên làm sinh khối thực vật tăng dần.
IV. Nghiên cứu này cho thấy phục hồi rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Quần thể (1) tần số alen a tăng dần đến ~1,00 rồi ổn định; quần thể (2) dao động nhẹ quanh 0,5; quần thể (3) tần số alen a giảm dần về 0. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động nhiều hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 39, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen aa.
IV. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen.
Ở ruồi giấm, xét kiểu gen , trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai gen này là đúng?
I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
II. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì không thể tạo ra loại trứng có kiểu gen .
III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra một loại trứng.
IV. Cơ thể đực có thể giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.