Cánh dơi và tay người có kiểu cấu tạo xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên thuộc bằng chứng tiến hóa
Một loài thực vật có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của chúng có giá trị từ 20°C đến 35°C. Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST diễn hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể là đặc trưng nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo giả thuyết siêu trội, cơ thể có kiểu gen nào sau đây biểu hiện ưu thế lai cao nhất?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong sinh vật, tầm gửi sử dụng cây chủ làm thức ăn (hút chất dinh dưỡng từ cây chủ). Mối quan hệ sinh thái giữa tầm gửi và cây chủ là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây tham gia cấu tạo nhân diệp lục?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bộ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bộ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể bộ nông này là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một quần thể cà chua, xét một gen có hai alen (D, d), tần số alen D là 0,20. Theo lí thuyết, tần số alen d của quần thể này là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang anticôdon?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một loài thực vật cà rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của chúng có giá trị từ 20°C đến 35°C. Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST X, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt trắng có kiểu gen là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng nào sau đây để khởi động phiên mã?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng nào sau đây để khởi động phiên mã? (câu 101 trong đề gốc)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, gen cấu trúc A quy định tổng hợp enzim nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng quy định một loại axit amin tương ứng thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhóm sinh vật ba khác nhau cùng quy định một loại axit amin. Nhân tố nào sau đây là nhân tố tiến hóa có định hướng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Châu chấu → Ếch đồng → Rắn. Trong chuỗi thức ăn này, Cây lúa thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen (A, a) nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dưới tác động của nhiệt độ sống ổn định, kích thước cơ thể lớn hơn loài họ hàng gần, sống ở vùng nhiệt đới. Sự thay đổi kích thước cơ thể này làm cho động vật ngủ đông ở vùng ổn định (1)..., góp phần ...(2)... sự tỏa nhiệt của cơ thể chúng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều ?
Theo lí thuyết, ở một loài thực vật có bộ NST , hợp tử có bộ NST có thể phát triển thành
Giống lúa "gạo vàng" được tạo ra do chuyển gen tổng hợp -caroten là thành tựu của
Một loài thực vật lưỡng bội có . Theo lí thuyết, số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của loài này là
Trong thí nghiệm, nồng độ ion trong dung dịch đất chứa loài cây là 1 mM và trong bao tế bào lông hút của một loài cây trồng trên đất đó là 50 mM. Theo lí thuyết, sự hấp thụ ion ở tế bào lông hút của cây trồng này là
Ở người, xét một gen gồm hai alen: alen B mã hóa prôtêin M1 không gây bệnh M; alen b mã hóa prôtêin M2 gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Đề điều kiện cấu trúc của gen này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chi thể hiện một phần trình tự nucleôtit và chuỗi pôlipeptit của từng mẫu như hình dưới.
[Hình: Mẫu I — Mạch 1 (ADN): ...G G A X A X X T X...; Mạch 2 (ADN): ...X X T G T G G A G...; Chuỗi pôlipeptit: Pro – Val – Glu. Mẫu II — Mạch 1 (ADN): ...X X T G A G G A G...; Mạch 2 (ADN): ...G G A X T X X T X...; Chuỗi pôlipeptit: Pro – Glu – Glu.]
Biết rằng, alen B đã xảy ra một đột biến điểm thay ra alen b, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil trong mARN được tổng hợp từ alen b. Trong các điều kiện sau đây, có bao nhiêu điều kiện đúng?
I. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleôtit số 9 đến nucleôtit số 1. II. Sự phân li mẫu số 1 mẫu I là giống với mẫu số II. III. Các prôtêin M được tổng hợp từ trình tự nucleôtit của mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
Ở ruồi giấm, xét một cơ thể P có kiểu gen không xảy ra hoán vị gen. Biết cặp alen (A,a) và (D,d) nằm trên cặp NST tương đồng số 1; cặp alen (B,b) nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho cơ thể P giảm phân bình thường, không có hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Số loại giao tử tổ hợp độc lập tạo ra từ mỗi tế bào sinh giao tử từ 4. II. Tế bào sợi tổ hợp độc lập số 1 với alen nằm trên NST tương đồng số 1 và số 2 với alen nằm trên NST tương đồng số 2. III. Cơ thể P tạo ra tối đa 4 loại giao tử. IV. Tỉ lệ mỗi loại giao tử từ cơ thể P là 25%.
Hình bên thể hiện mức độ sinh sản và mức độ tử vong (tương đối) theo mật độ cá thể trong quần thể thú. Biết rằng, kích thước quần thể không chịu ảnh hưởng từ yếu tố di cư và nhập cư. Các điểm trên trục mật độ cá thể: L, M, N, O (từ thấp đến cao). Đường sinh sản giảm dần và đường tử vong tăng dần, giao nhau tại điểm N.
[Hình: Đồ thị với trục X = Mật độ cá thể (các điểm L, M, N, O) và trục Y = Mức độ sinh sản/tử vong. Đường sinh sản dốc xuống; đường tử vong dốc lên; giao nhau tại điểm tương ứng mật độ N.]
Có bao nhiêu nhận định sau đây về quần thể này là đúng?
I. Mức độ tử vong của quần thể khi mật độ cá thể tại N thấp hơn tại M. II. Mức độ tử vong của quần thể không phụ thuộc vào mật độ cá thể. III. Mật độ cá thể tại O cao hơn tại L là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức độ sinh sản tại L thấp hơn tại M. IV. Mật độ cá thể tại O thấp hơn tại L là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức độ sinh sản tại L thấp hơn tại M.
Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng và hợp tử từ hai loại giao tử này.
[Hình: Bảng NST. Cặp NST trong tế bào sinh tinh (2n): AbdXcg|h và ABDXcg|h. Cặp NST trong tế bào sinh trứng bình thường (2n): AbdXcg|h và ABDXcg|h. Các NST trong hợp tử: AbdXcg|h và ABDXcg|h.]
Dựa vào các thông tin trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Lấy nhận giao tử mang NST 3n từ tế bào sinh trứng. II. Hợp tử lấy từ tế bào sinh tinh mang NST 3n. III. Hợp tử nhận giao tử mang NST bình thường từ tế bào sinh trứng. IV. Cặp NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân từ tế bào bào sinh trứng.
Ở một loài cây trồng, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, không liên kết với giới tính. Sự tác động của thuốc X là làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Từ năm 2000 đến năm 2010. Bảng sau cho biết số lượng cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể ở các thời điểm nghiên cứu.
| Kiểu gen | Trước năm 2000 | Năm 2000 | Năm 2005 | Năm 2010 | Năm 2015 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AA | 450 | 62 | 52 | 4 | 150 | 330 |
| Aa | 6 | 24 | 70 | 24 | 128 | 90 |
| aa | 6 | 0 | 6 | 84 | 252 | 82 |
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Ở thời điểm trước khi sử dụng thuốc X, trong quần thể này có thể có alen A quy định tính kháng thuốc X. II. Ở thời điểm năm 2000, tần số alen A của quần thể này cao hơn năm 2005. III. Sau thời gian sử dụng thuốc X, tần số alen A tăng dần trong quần thể đến năm 2010. IV. Từ năm 2010 đến năm 2020, tần số alen A tăng dần trong quần thể.
Quá trình diễn thế sinh thái từ nhiều loài: loài cây gỗ (tiên phong), loài cây gỗ và loài cỏ . Giai đoạn sớm (S1): loài ưu thế. Giai đoạn giữa (S2): loài thay thế hầu hết ; loài bắt đầu xuất hiện. Giai đoạn muộn (S3): loài chiếm diện tích và rừng hình thành (cực đỉnh). Một thí nghiệm gieo hạt trong tự nhiên thu được kết quả tỉ lệ cây con của mỗi loài (%) trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3.
[Biểu đồ: Tỉ lệ tây cây con (%) của Ab, Pr, Ss trong hai giai đoạn S1 và S3. Giai đoạn S1: Ab ≈ 30%, Pr ≈ 5%, Ss ≈ 15%. Giai đoạn S3: Ab ≈ 5%, Pr ≈ 25%, Ss ≈ 10%.]
Có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình diễn thế sinh thái này là đúng?
I. Trong tự nhiên, là loài ưu thế tại cả hai giai đoạn S1 và S2. II. So với loài , loài có thể cạnh tranh tốt hơn tại giai đoạn S3. III. So với loài , loài tại S1 có tỉ lệ cây con thấp hơn. IV. Trong tự nhiên, là loài ưu thế tại S1; lí do không ưu thế tại S1 là vì loài này không được sinh trưởng trong giai đoạn đó.
Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội của cùng một loài sống ở các môi trường khác nhau, có gen A gồm hai alen (, ). Ở thể hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là . Từ thế hệ trở đi, tỉ lệ nảy mầm được thể hiện ở bảng sau. Biết rằng, hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, không chịu tác động của nhập gen, đột biến gen; sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nảy mầm là như nhau.
| Kiểu gen | Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%) | |
|---|---|---|
| Quần thể Q | Quần thể R | |
| 100 | 100 | |
| 100 | 60 | |
| 35 | 60 |
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Tần số alen của cả hai quần thể đều có xu hướng tăng dần qua các thế hệ. II. Ở các cây trưởng thành , tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q. III. Thế hệ ở giai đoạn cây nảy mầm, tỉ lệ kiểu gen của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg. IV. Giai đoạn cây nảy mầm của thế hệ , thành phần kiểu gen của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu hình 2) do một gen có 2 alen quy định và di truyền hoàn toàn.
[Hình phả hệ: Hình vuông = nam, hình tròn = nữ; tô đặc (đen) = biểu hiện kiểu hình 1; không tô = kiểu hình 2. Thế hệ I: nam kiểu hình 1 (tô) × nữ kiểu hình 1 (tô). Thế hệ II: có 1 nữ kiểu hình 1 và các con kiểu hình 2.]
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp alen (A,a) và (B,b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần (kí hiệu là đồng 1, đồng 2 và đồng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần đực đã biết, chúng thực hiện hai phép lai sau:
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng màu mắt là đúng?
I. Màu mắt đen trong tổ hợp tỉ lệ từ cặp lai có 9 loại kiểu gen quy định. II. So với loài ở đồng 3, số con ♀ chiếm tỉ lệ 75%. III. Nếu cho các con giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau. IV. Giả sử hai dòng thuần đực thuần, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một locus.
Hình bên mô tả sự thay đổi lượng cacbon giải phóng từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và lượng cacbon tăng thêm hằng năm trong khí quyển của Trái Đất qua các năm kể từ năm 1958 đến năm 1992. Có bao nhiêu nhận định sau đây về vấn đề này là đúng?
[Hình: Đồ thị hai đường từ 1960 đến 1990. Đường trên: lượng cacbon giải phóng từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (tăng từ khoảng 2,5 lên hơn 6 đơn vị cacbon/năm, đơn vị tương đối). Đường dưới: lượng cacbon tăng thêm trong khí quyển (dao động, tăng từ khoảng 1 lên khoảng 3 đơn vị). Có 3 điểm đánh dấu (1) khoảng năm 1959, (2) khoảng năm 1970, (3) khoảng năm 1992.]
I. Sự gia tăng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch là một trong những nguyên nhân làm thay đổi lượng cacbon tăng thêm trong khí quyển trong giai đoạn từ (1) đến (2). II. Lượng cacbon trong khí quyển không tăng thêm trong thời gian nghiên cứu. III. Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch, trồng rừng là một số biện pháp góp phần làm giảm lượng cacbon trong khí quyển. IV. Lượng cacbon hấp thụ lại từ khí quyển tại thời điểm tương ứng với điểm (3) là thấp hơn tại thời điểm tương ứng với điểm (1).